Thuốc nam trị bệnh

Cát cánh

Cát cánh

Tên khoa học: Radix Platycodi
Nguồn gốc: Dược liệu là rễ đã cạo vỏ ngoài phơi hoặc sấy khô của cây Cá...
Thành phần hóa học: Saponin triterpenoid.
Công dụng: Chữa ho, ho có đờm hôi tanh, viêm họng, khản tiếng, tức ngực, khó thở.
Cách dùng và liều lượng: Mỗi ngày dùng 4-16g, dạng thuốc sắc, hoàn tán, siro, dùng kết hợp...
 
Ngưu bàng tử

Ngưu bàng tử

Tên khác: Đại lực tử, Hắc phong tử.
Tên khoa học: Fructus Arctii
Nguồn gốc: Vị thuốc là quả chín đã phơi hay sấy khô của cây Ngưu bàng (...
Thành phần hóa học: Chất béo, alcaloid.
Công dụng: Chữa cảm sốt, viêm họng, viêm phổi, viêm tai, ban sởi không mọc được, sưng v...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 6-10g dạng thuốc sắc. Ghi chú: Các nước phương tây d&ugr...
Lưu ý: Các nước phương tây dùng rễ Ngưu bàng làm thuốc thông tiểu, ...
 
Ngũ vị tử

Ngũ vị tử

Tên khoa học: Fructus Schisandrae
Nguồn gốc: Vị thuốc là quả chín đã phơi hay sấy khô của cây Ngũ vị Bắc (Schisa...
Thành phần hóa học: Tinh dầu, acid hữu cơ, vitamin C, đường, chất béo.
Công dụng: Chữa ho, miệng khô, khát nước, mệt mỏi, di tinh, tả lỵ lâu ngày, mồ h&ocir...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 2-4g (có thể 12g) dạng thuốc sắc, cồn, bột, viên. Ghi chú...
Lưu ý: Nam ngũ vị tử là quả cây Nam ngũ vị hay còn gọi là cây Nắm cơm (Kad...
 
Ngư tinh thảo

Ngư tinh thảo

Tên khác: Lá giấp, diếp cá.
Tên khoa học: Houttuynia cordata Thunb., họ Lá giấp (Saururaceae). Cây được trồng ở vườn để là...
Bộ phận dùng: Toàn cây hoặc phần trên mặt đất (Herba Houttuyniae).
 
Ngũ da bì chân chim

Ngũ da bì chân chim

Tên khoa học: Schefflera octophylla Harms., họ Nhân sâm (Araliaceae). Cây mọc hoang và đư...
Bộ phận dùng: Vỏ thân, lá.
Thành phần hóa học: Saponin, tanin, tinh dầu.
Công dụng: Chữa đau lưng, nhức xương, tê bại tay chân, phù thũng.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 10-20g, dạng thuốc sắc hoặc ngâm rượu. Ghi chú: Nước ta c&oacut...
Lưu ý: Nước ta có loài Ngũ gia bì hương, Ngũ gia bì gai (Acanthopanax aculeatus...
 
Ngũ linh chi

Ngũ linh chi

Tên khác: Thảo linh chi, Ngũ linh tử.
Tên khoa học: Faeces Trogopterum
Nguồn gốc: Dược liệu là phân của loài Sóc bay (Trogopterus xanthipes Milne-Edwrds), ...
Thành phần hóa học: Chất nhựa, ure, acid ureic.
Công dụng: Chữa kinh nguyệt không đều, thấy kinh đau bụng, đẻ xong huyết xấu không ra hết sinh đau ...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 6-12g, dưới dạng thuốc sắc hoặc viên.
 
Ngũ bội tử

Ngũ bội tử

Tên khoa học: Galla chinensis
Nguồn gốc: Vị thuốc là tổ đã phơi hay sấy khô của sâu Schlechtendalia chinensis Bell....
Thành phần hóa học: Tanin (50-70%).
Công dụng: Làm thuốc săn da, chữa ỉa lỏng, lỵ xuất huyết, nôn ra máu, chảy máu cam, ...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 4-8g dạng thuốc sắc, bột hoặc viên. Dung dịch 5-10% ngậm điều trị c&aa...
 
Cát căn

Cát căn

Tên khác: Sắn dây.
Tên khoa học: Radix Puerarie
Nguồn gốc: Vị thuốc là rễ củ đã chế biến của cây Sắn dây (Pueraria thomsoni Benth.), ...
Thành phần hóa học: Tinh bột 12-15% (rễ tươi), flavonoid (puerarin, daizin, daizein).
Công dụng: Chữa sốt, cảm nóng, khát nước, ban sởi mới phát, giải nhiệt. Chế tinh bột l&agr...
Cách dùng và liều lượng: Mỗi ngày dùng 8-12g, dạng thuốc sắc. Cũng có thể chế bột Sắn dây (tinh bộ...
 
Cao bản

Cao bản

Tên khác: Ligusticum root.
Tên khoa học: Rhizoma Ligustici
Nguồn gốc: Thân rễ của cây Bắc cảo bản (Ligusticum jeholense Nak. et Kitaga), hay loài Ligus...
Thành phần hóa học: Tinh dầu.
Công dụng: Giải cảm, giảm đau. Chữa nhức đầu, đau đỉnh đầu, đau nửa đầu, do cảm lạnh.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 2-10g, thường dùng kết hợp với các vị thuốc khác. Ch&ua...
Lưu ý: Không dùng khi nhức đầu do thiếu máu.
 
Canhkina

Canhkina

Tên khoa học: Cortex Cinchonae
Nguồn gốc: Vỏ thân, vỏ cành, vỏ rễ phơi, sấy khô của nhiều loài Canhkina như: Canhkin...
Thành phần hóa học: Các alcaloid (quinin, quinidin, cinchonin, cincholidin...), glucosid đắng, nhựa...
Công dụng: Chiết quinin và các alcaloid khác làm thuốc điều trị sốt rét. Thu...
Cách dùng và liều lượng: Uống dạng bột, cao, siro, rượu bổ. Dạng bột: 4-12g, cồn: 2-15g, siro:20-100ml mỗi ngày. Quini...
Lưu ý: Cây Ô môi (Cassia fistula L. = Cassia grandis L. f.) được trồng ở đồng bằng s&ocir...
 
Cánh kiến trắng

Cánh kiến trắng

Tên khác: An tức hương.
Tên khoa học: Benzoinum
Nguồn gốc: Nhựa thơm để khô lấy từ cây Bồ đề (Styrax tonkinensis Pierre), họ Bồ đề (Styraceae). C&a...
Thành phần hóa học: Acid thơm (acid benzoic 36%, acid cinamic 3%), vanilin.
Công dụng: Chữa ho, làm lành vết thương, chữa nẻ vú,... Dùng trong kỹ nghệ hương li...
Cách dùng và liều lượng: Dùng 0,5-2g mỗi ngày dưới dạng thuốc sắc, hoàn tán. Dung dịch 20% trong ...
 
Cánh kiến đỏ

Cánh kiến đỏ

Tên khoa học: Lacca
Nguồn gốc: Vị thuốc là sản phẩm do Sâu cánh kiến (Laccifer lacca Kerr.), họ Sâu c&aac...
 
Cá ngựa

Cá ngựa

Tên khoa học: Hippocampus
Nguồn gốc: Vị thuốc là toàn thân bỏ ruột phơi khô của một số loài Cá ng...
Thành phần hóa học: Protid, lipid.
Công dụng: Thuốc bổ, kích thích sinh dục, chữa liệt dương, phụ nữ khó mang thai, đau lưng ...
Cách dùng và liều lượng: Dùng 4-10g một ngày dưới dạng thuốc sắc, bột, rượu, hoàn.
Lưu ý: Phụ nữ có thai dùng thận trọng.
 
 
Bỏng nổ

Bỏng nổ

Tên khác: Cây nổ, Bỏng nẻ.
Tên khoa học: Fluggea virosa (Roxb. ex Willd.) Voigt, họ Thầu dầu (Euphorbiaceae). Cây mọc hoang ở nhiều nơi...
Bộ phận dùng: Lá, vỏ thân, rễ.
Thành phần hóa học: Alcaloid (securinin), tanin.
Công dụng: Chữa sốt, sốt rét, chóng mặt, chân tay run rẩy.
Cách dùng và liều lượng: Rễ thái mỏng, phơi sấy khô sao vàng. Ngày uống 6-12g dạng nước sắc.
 
Bồng hồng

Bồng hồng

Tên khác: Nam tì bà diệp, cây Lá hen.
Tên khoa học: Calotropis gigantea R. Br. , họ Thiên lý (Asclepiadaceae).
Bộ phận dùng: Lá.
Thành phần hóa học: Calotropin.
Công dụng: Làm thuốc chữa hen.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 6-12g dưới dạng nước sắc, dùng riêng hay phối hợp với cá...
Lưu ý: Không nhầm với cây Bồng bồng thuộc họ Hành (Liliaceae). Lá khô của c...
 
Bòng bong

Bòng bong

Tên khác: Thòng bong.
Tên khoa học: Lygodium sp. , họ Bòng bong (Schizeaceae). Cây mọc hoang leo trên các c&ac...
Bộ phận dùng: Cả cây mang lá (Herba Lygodii).
Thành phần hóa học: Flavonoid, acid hữu cơ.
Công dụng: Chữa đái rắt, đái buốt, đái ra máu, đái ra sỏi. Trị chấn thương, ...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 6-12g dạng nước sắc (thường kết hợp với Thổ phục linh). Ghi chú: Ngườ...
Lưu ý: Người ta dùng bào tử của loài Lygodium japonicum (Thunb.) Sw. gọi là Hải...
 
Bối mẫu

Bối mẫu

Tên khoa học: Bulbus Fritillariae
Nguồn gốc: Thân hành đã phơi hay sấy khô của cây Triết bối mẫu (Fritillaria thu...
Thành phần hóa học: Alcaloid, tinh bột.
Công dụng: Chữa ho, ung nhọt ở phổi, teo phổi, nhọt vú, tràng nhạc, bướu cổ, thổ huyết.
 
Bọ mẩy

Bọ mẩy

Tên khác: Đại thanh.
Tên khoa học: Clerodendrom cytophyllum Turcz. , họ Cỏ roi ngựa (Verbenaceae). Cây mọc hoang ở nhiều địa phươ...
Bộ phận dùng: Lá (Đại thanh diệp), rễ tươi hoặc khô (Radix et Folium Clerodendri). Vỏ rễ được d&ugrav...
Thành phần hóa học: Alcaloid.
Công dụng: Chữa sởi, viêm họng, chảy máu chân răng, trị lỵ cấp tính và vi&ecir...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 6-12g dưới dạng thuốc sắc, dùng riêng hay phối hợp với cá...
Lưu ý: Tránh nhầm lẫn lá cây Bọ mẩy với vị thuốc Đại thanh diệp (nhập từ Trung Quốc) (F...
 
Bồ cu vẽ

Bồ cu vẽ

Bộ phận dùng: Lá (Folium Breyniae fruticosae), vỏ thân (Cortex Breyniae fruticosae).
Thành phần hóa học: Acid hữu cơ.
Công dụng: Chữa rắn cắn, chữa bệnh giun chỉ, làm thuốc cầm máu, chữa mụn nhọt, chữa các vế...
Cách dùng và liều lượng: Dùng 30-40g lá tươi, giã nát vắt lấy nước uống, bã đắp ngoà...
 
Bồ cốt chi

Bồ cốt chi

Tên khoa học: Semen Psoralae
Nguồn gốc: Hạt đã phơi hay sấy khô của cây Phá cố chỉ (Psoralea corylifolia L.), họ Đ...
Thành phần hóa học: Dầu béo, coumarin.
Công dụng: Thuốc bổ cho người già yếu, đau lưng, phụ nữ kinh nguyệt không đều, khí hư. Hạt ...
 
Bọ cạp

Bọ cạp

Tên khác: Toàn yết, Toàn trùng, Yết tử, Yết vĩ.
Tên khoa học: Buthus sp. , họ Bọ cạp (Buthidae). Nước ta có nhiều loài bọ cạp, vị thuốc phải nhập từ...
Bộ phận dùng: Dùng cả con làm thuốc gọi là Toàn yết, nếu chỉ dùng đuôi gọ...
Thành phần hóa học: Trong bọ cạp có chất độc katsutoxin có bản chất protein giống như nọc rắn hay nọc độc ...
Công dụng: Làm thuốc trấn kinh, chữa trẻ em kinh phong, làm thuốc kích thích thần k...
Cách dùng và liều lượng: Ngày uống 3-5g dùng phối hợp với các vị thuốc khác.
 
Bình vôi

Bình vôi

Tên khoa học: Tuber Stephaniae glabrae
Nguồn gốc: Phần gốc thân phình thành củ của cây Bình vôi (Stephania glab...
Thành phần hóa học: Nhiều alcaloid (1%), trong đó quan trọng nhất là L-tetrahydropalmatin và roemer...
Công dụng: Y học cổ truyền: Làm thuốc trấn kinh, an thần, chữa mất ngủ, sốt nóng, nhức đầu, kh&oa...
 
Bạc Hà

Bạc Hà

Tên khoa học: Mentha avensis L. (Bạc hà Á), hoặc Mentha piperita L. (Bạc hà Âu), họ Bạc...
Bộ phận dùng: Thân, cành mang lá (Herba Menthae)
Thành phần hóa học: Tinh dầu, trong đó thành phần chủ yếu là menthol.
Công dụng: Chữa cảm cúm, nhức đầu, ngạt mũi, viêm họng, kích thích tiêu ho&aac...
Cách dùng và liều lượng: Dùng dưới dạng thuốc xông, thuốc hãm 12-20g mỗi ngày.
 
Sả

Sả

Tên khoa học: Cymbopogon sp., họ Lúa (Poaceae).
Bộ phận dùng: Thân rễ và lá.
Thành phần hóa học: Tinh dầu (ít nhất 1%), trong đó chủ yếu là geraniol, citronelal, citral, thay đ...
Công dụng: Chữa cảm sốt, đau bụng, đầy hơi, chướng bụng, nôn mửa. Chế tinh dầu, làm hương liệu. Ti...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 50-100g thuốc xông hay thuốc hãm. Dùng riêng hay p...
 
Thầu dầu

Thầu dầu

Tên khoa học: Ricinus communis L., họ Thầu dầu (Euphobiaceae). Cây mọc hoang và được trồng ỏ nhiều đị...
Bộ phận dùng: Hạt (Semen Ricini).
Lưu ý: Hạt và khô dầu rất độc vì có ricin.
 
Ngưu tất

Ngưu tất

Tên khác: Hoài ngưu tất.
Tên khoa học: Radix Achiranthis bidentatae
Nguồn gốc: Dược liệu là rễ đã chế biến phơi khô của cây Ngưu tất (Achyranthes bidenta...
Thành phần hóa học: Saponin triterpenoid, hydratcarbon.
Công dụng: Dùng sống: trị cổ họng sưng đau, ung nhọt, chấn thương tụ máu, bế kinh, đẻ không...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 3-9g, dạng thuốc sắc. Viên Bidentin dùng theo y học hiện đại. C...
Lưu ý: Phụ nữ có thai hoặc đang hành kinh không được dùng. Ngưu tất nam l&agrav...
 
Nha đảm tử

Nha đảm tử

Tên khoa học: Fructus Bruceae
Nguồn gốc: Quả đã phơi hay sấy khô của cây Sầu đâu cứt chuột, còn gọi là...
Thành phần hóa học: Dầu béo, các chất đắng, saponin...
Công dụng: Chữa lỵ amip, sốt rét, viêm ruột, trĩ ngoại.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 4-16g dạng thuốc sắc hoặc bột. Chú ý: Cây Sầu đâu ...
Lưu ý: Cây Sầu đâu cứt chuột còn gọi là cây Khổ sâm cho quả.
 
Nhân sâm

Nhân sâm

Tên khác: Đường sâm, Hồng sâm, Sâm cao ly, Viên sâm...
Tên khoa học: Radix Ginseng
Nguồn gốc: Dược liệu là rễ đã chế biến của cây Nhân sâm (Panax ginseng C.A.Mey....
Thành phần hóa học: Saponin triterpen, vitamin, đường, tinh bột.
Công dụng: Thuốc bổ, chữa bệnh thần kinh suy nhược, ăn ít, ho suyễn, nôn mửa, hồi hộp, sợ hã...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 2-6g dạng thuốc sắc, thuốc bột, cao lỏng, rượu thuốc. Chú ý: K...
Lưu ý: Không dùng khi đang đại tiện lỏng, người khó ngủ không nên dù...
 
Nhân trần

Nhân trần

Tên khoa học: Herba Adenosmatis caerulei
Nguồn gốc: Thân, cành mang lá, hoa đã phơi khô của cây Nhân trần (...
Thành phần hóa học: Tinh dầu, flavonoid.
Công dụng: Chữa bệnh hoàng đản, viêm gan, tiểu vàng, tiểu đục, dùng cho phụ nữ sau k...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 8-20g dạng thuốc sắc, thuốc vên, dùng riêng hay phối hợp ...
Lưu ý: Người ta còn dùng thân cành mang lá, hoa của cây Bồ bồ, c&og...
 
Nhó đông

Nhó đông

Tên khoa học: Psychotria morindoides Hutch, họ Cà phê (Rubiaceae). Cây mọc hoang ở một số v&ugr...
Bộ phận dùng: Phần trên mặt đất.
Thành phần hóa học: Anthranoid, các acid hữu cơ.
Công dụng: Được dùng theo kinh nghiệm dân gian của một số dân tộc phía Bắc để chữa v&...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 8-20g, dạng thuốc sắc, dùng riêng hay phối hợp với các v...
 
Nhựa cóc

Nhựa cóc

Tên khác: Thiềm tô.
Tên khoa học: Secretio Bufonis
Nguồn gốc: Nhựa lấy từ tuyến sau tai và tuyến trên da con Cóc (Bufo bufo Lin.), họ Có...
Thành phần hóa học: Glycosid tim.
Công dụng: Là thành phần trong nhiều đơn thuốc chữa bệnh hiểm nghèo.
Cách dùng và liều lượng: Thiềm tô ngày uống 1mg đến 15mg dưới dạng bột hay viên (uống theo chỉ dẫn của thầ...
Lưu ý: Nhựa cóc rất độc có thể gây chết người. Nhân dân thường dùng ...
 
Nhục đậu khấu

Nhục đậu khấu

Tên khoa học: Semen Myristicae
Nguồn gốc: Vị thuốc là nhân hạt đã phơi khô của cây Nhục đậu khấu (Myristica fr...
Thành phần hóa học: Tinh dầu (8-15%), chất béo (40%) gọi là bơ nhục đậu khấu, tinh bột, nhựa protid.
Công dụng: Chữa đau bụng lạnh, đầy chướng, ỉa chảy, trẻ em nôn ra sữa, kích thích tiê...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 0,5g bột hạt; 0,03ml tinh dầu.
 
Nhục thung dung

Nhục thung dung

Tên khoa học: Herba Cistanches
Nguồn gốc: Vị thuốc là toàn thân cây có mang vẩy của một số cây thuộc ch...
Thành phần hóa học: Hydratcarbon, iridoid glycosid, vitamin.
Công dụng: Thuốc bổ trong những trường hợp liệt dương, lưng gối lạnh đau.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 8-12g dưới dạng thuốc sắc, thuốc hoàn, ngâm rượu. Ghi chú...
Lưu ý: Dược liệu thu hoạch phơi khô trên đất cát gọi là Điềm đại vân, loại ...
 
Niệt gió

Niệt gió

Tên khác: Dó chuột, Địa miên căn, Tiêu sơn dược.
Tên khoa học: Wikstroemia indica C.A. Mey., họ Trầm (Thymelaceae). Cây mọc hoang ở nhiều nơi trong nước ta.
Bộ phận dùng: Rễ cây, vỏ thân.
Thành phần hóa học: Wikstromin, Aretigemin.
Công dụng: Kháng khuẩn, tiêu u bướu, chữa viêm phổi, viêm thận, chữa xơ gan cổ trướng,...
Cách dùng và liều lượng: Rễ cây rửa sạch, phơi khô, trước khi dùng nấu thêm khoản 3 giờ, mở nắp để g...
 
Nọc sởi

Nọc sởi

Tên khác: Điền cơ hoàng, Cây ban, Địa nhĩ thảo.
Tên khoa học: Hypericum japonicum Thumb., họ Măng cụt (Clusiaceae). Cây mọc hoang ở khắp nơi trong nước ta.
Bộ phận dùng: Toàn cây.
Thành phần hóa học: Flavonoid, chất nhầy, tanin.
Công dụng: Kích thích tiêu hoá, chữa sâu răng, ho, sởi, chữa rắn cắn.
Cách dùng và liều lượng: Ngày uống 40-60g dạng nước sắc. Dùng ngoài không kể liều lượng.
 
Ngưu hoàng

Ngưu hoàng

Tên khoa học: Calculus Bovis
Nguồn gốc: Sỏi mật khô của Bò (Bos taurus domesticus Gmelin), họ Bò (Bovidae).
Thành phần hóa học: Acid cholic, cholesterol, acid béo, ester phosphoric.
Công dụng: Chữa co giật, sưng họng, viêm miệng, lưỡi.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 0,15-0,35g dạng thuốc bột hoặc hoàn tán. Chú ý: ...
Lưu ý: Phụ nữ có thai không được dùng.
 
Ô đầu - phụ tử

Ô đầu - phụ tử

Tên khác: Gấu tầu, Ấu tầu.
Tên khoa học: Radix Aconiti
Nguồn gốc: Rễ đã phơi hay sấy khô của cây Ô đầu, gồm một só loài thuộc c...
Thành phần hóa học: Alcaloid 0,5% - 0,7% (aconitin, aconin, benzoylaconin).
Công dụng: Phụ tử sống : Chủ yếu dùng ngoài để xoa bóp khi đau nhức, mỏi chân tay, đ...
Cách dùng và liều lượng: Phụ tử sống: Dùng dưới dạng cồn Ô đầu 10% (thuốc độc bảng A). Phụ tử chế: 4-12g mỗi ng&...
 
Ô dược

Ô dược

Tên khoa học: RadixLinderae
Nguồn gốc: Vị thuốc là rễ khô của cây Ô dược (Lindera myrha Merr), họ long não ...
Thành phần hóa học: Alcaloid, tinh dầu.
Công dụng: Chữa đau bụng đầy hơi, nôn mửa, đau dạ dày.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 2-6g dưới dạng thuốc sắc hay bột. Ghi chú: Ô dược Trung Quốc (T...
Lưu ý: Ô dược Trung Quốc (Thiên thai ô dược) là rễ cây Lindera strychnifolia...
 
Ô tặc cốt

Ô tặc cốt

Tên khác: Mai mực, Hải phiêu tiêu.
Tên khoa học: Os Sepiae
Nguồn gốc: Dược liệu là mai rửa sạch phơi hay sây khô của con Cá mực (Sepia esculenta...
Thành phần hóa học: Các muối calci (calci carbonat, calci phosphat), acid hữu cơ , natri chlorid, chất keo.
Công dụng: Dùng chữa đau dạ dày, cầm máu, lao lực. Than Ô tặc cốt để chữa bệnh ỉa ch...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 4-8g, dạng thuốc bột hay thuốc viên.
 
Phèn chua

Phèn chua

Tên khác: Minh phàn, Bạch phàn.
Tên khoa học: Alumen
Công dụng: Làm thuốc cầm máu, chữa ho ra máu, các loại xuất huyết, chữa đau răng.
Cách dùng và liều lượng: Ngày uống 0,3-1g khô phàn, có thể uống tới 2-4g. Dùng ngoài...
 
Phòng kỷ

Phòng kỷ

Tên khác: Phấn phòng kỷ.
Tên khoa học: Radix Stephaniae tetrandrae
Nguồn gốc: Vị thuốc là rễ đã phơi hay sấy khô của cây Phấn phòng kỷ (Stephania...
Thành phần hóa học: Alcaloid nhân isoquinolein
Công dụng: Chữa đau nhức mình mẩy, thuỷ thũng.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 6-12g, dạng thuốc sắc hoàn tán. Ghi chú: Quảng ph&ograv...
Lưu ý: Quảng phòng kỷ là rễ cây Aristolochia westlandi Hemsl., họ Dây hương (Aris...
 
Phòng phong

Phòng phong

Tên khoa học: Radix Ledebouriellae seseloidis
Nguồn gốc: Rễ đã phơi hay sấy khô của cây Phòng phong (Ledebouriella seseloides Wolf....
Thành phần hóa học: Tinh dầu, các dẫn chất phenol.
Công dụng: Giải cảm, trừ phong thấp.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 6-12g, dạng thuốc sắc hoặc hoàn tán. Thường phối hợp với c&aac...
 
Phúc bồn tử

Phúc bồn tử

Nguồn gốc: Dược liệu là quả chín phơi khô của cây Phúc bồn tử (Rubus sp.), họ ...
Thành phần hóa học: Acid hữu cơ, vitamin.
Công dụng: Dùng phối hợp với các vị thuốc trong bài thuốc bổ thận chữa các chứng đi...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 6-12g, dạng thuốc sắc. Chú ý: Ở một số vùng núi ...
Lưu ý: Ở một số vùng núi nước ta có nhiều loại Rubus có thể khai thác l&...
 
Quế

Quế

Tên khoa học: Cinnamomum obtusifolium Nees. và một số loài Quế khác (Cinnamomum cassia Blume,...
Bộ phận dùng: Vỏ thân (Quế nhục - Cortex Cinnamomi), cành (Quế chi - Ramulus Cinnamomi).
Thành phần hóa học: Tinh dầu, trong đó chủ yếu là aldehyd cinamic.
Công dụng: Quế nhục dùng chữa bệnh do lạnh như tay lạnh, đau bụng trúng thực, phong tê bại,...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 1-4g dạng thuốc sắc hoặc hãm.
 
Quy bản

Quy bản

Tên khác: Quy giáp, Yếm rùa, Mai rùa.
Tên khoa học: Carapax et Plastrum Testudinis
Nguồn gốc: Mai và yếm đã phơi hay sấy khô của con Rùa đen (Chinemys reevesii Gray.),...
Thành phần hóa học: Chất keo, lipid, muối calci.
Công dụng:  
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 12-24g dạng thuốc sắc, viên hay bột (sao cát cho giòn, t...
 
Rết

Rết

Tên khác: Ngô công
Tên khoa học: Scolopendra morsitans L., họ Ngô công (Scolopendridae).
Bộ phận dùng: Cả con.
Thành phần hóa học: Chất độc gần giống chất độc ở nọc ong (albumin), các loại protein khác, chất bé...
Công dụng: Chữa chân tay co quắp, tê bại, méo mồm, lệch mặt do trúng phong, mụn nhọt.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 1-2g uống trong. Ngâm với dầu vừng bôi ngoài chữa mụn nhọ...
Lưu ý: Không dùng cho phụ nữ có thai.
 
Riềng

Riềng

Tên khác: Cao lương khương.
Tên khoa học: Alpinia officinarum Hance., họ Gừng (Zingiberaceae). Cây mọc hoang và được trồng khắp n...
Bộ phận dùng: Thân rễ (Rhizoma Alpiniae roulette online gratis officinarum).
Thành phần hóa học: Tinh dầu (khoảng 1%), trong đó chủ yếu là cineol, flavonoid.
Công dụng: Kích thích tiêu hoá, dùng trong các bệnh kém ăn, chậ...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 2-10g dạng thuốc sắc, hoàn tán.
 
Rong mơ

Rong mơ

Tên khác: Hải tảo, Rau ngoai, Rau mơ.
Tên khoa học: Herba Sargassi
Nguồn gốc: Tảo rửa sạch, phơi hay sấy khô của nhiều loài tảo khác nhau như Dương thê ...
Thành phần hóa học: Muối vô cơ, protid, rất nhiều acid alginic.
Công dụng: Làm thuốc chữa bướu cổ. Chế alginat dùng trong công nghiệp hồ vải sợi.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 6-12g, dạng thuốc sắc.
 
Ráy

Ráy

Tên khác: Ráy dại, Dã vu.
Tên khoa học: Alocasia odora (Roxb.) C. Koch., họ Ráy (Araceae). Cây mọc hoang ở những nơi trong nước...
Bộ phận dùng: Thân rễ.
Thành phần hóa học: Tinh bột, chất gây ngứa.
Công dụng: Chế cao dán mụn nhọt.
Cách dùng và liều lượng: Ráy tươi gọt sạch vỏ giã nát cùng với Nghệ tươi, nấu dừ trong dầu vừng, ...
 
Rau sam

Rau sam

Tên khác: Mã xỉ hiện.
Thành phần hóa học: Vitamin A,C, tanin, saponin và men urease.
Công dụng: Dùng chữa lỵ trực trùng, giun kim, giun đũa.
Cách dùng và liều lượng: Ngày uống 250g tươi (tương đương 50g khô). Dạng thuốc sắc. Trẻ em 6 tháng trở l&...
 
Râu ngô

Râu ngô

Tên khác: Ngọc mễ tu.
Tên khoa học: Styli et stigmata Maydis
Nguồn gốc: Vòi và núm phơi khô của hoa cây Ngô (Zea mays L.), họ L&uacut...
Thành phần hóa học: Saponin, tinh dầu, chất nhầy, muối khoáng.
Công dụng: Dùng chữa viêm túi mật, viêm gan. Làm thuốc thông tiểu tiện t...
Cách dùng và liều lượng: Dùng nước sắc râu Ngô hoặc nấu thành cao lỏng ngày uống 10-20g r&ac...
 
Rau muống biển

Rau muống biển

Tên khoa học: Ipomoea biloba Forssk., họ Bìm bìm (Convolvulaceae). Cây mọc hoang khắp ven biển...
Bộ phận dùng: Rễ, lá.
Thành phần hóa học: Toàn cây có chất nhầy.
Công dụng: Rễ: chữa phong thấp tê mỏi, thông tiểu tiện, chữa phù thũng, trị rắn cắn. L&aacut...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 8-16g dưới dạng thuốc sắc, thường dùng kết hợp với các vị thuố...
 
Rau má

Rau má

Tên khoa học: Centella asiatica (L.) Urb., họ Cần (Apiaceae). Cây mọc hoang khắp nơi trong nước ta.
Bộ phận dùng: Cả cây (Herba Centellae), dùng tươi hoặc phơi sấy khô.
Thành phần hóa học: Saponin, tinh dầu, alcaloid, flavonoid, chất đắng...
Công dụng: Giải nhiệt, giải độc, thông tiểu. Chữa sốt, sởi, nôn ra máu, chảy máu cam,...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 30-40g cây tươi giã, thêm nước uống hoặc sắc. Đắp ngo&agr...
 
Rau dừa nước

Rau dừa nước

Tên khoa học: Ludwigia adscendens (L.) Hara, họ Rau dừa nước (Onagraceae). Cây mọc hoang, rất phổ biến ở c&a...
Bộ phận dùng: Thân, lá.
Thành phần hóa học: Flavonoid, tanin, chất nhầy.
Công dụng: Chữa sốt, lỵ ra máu, dùng ngoài chữa rắn cắn, bỏng. Chữa các chứng đ&aac...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 100-200g khô, dùng dưới dạng thuốc sắc.
 
Rau đắng

Rau đắng

Tên khác: Biển súc, Cây càng tôm, Cây xương cá.
Tên khoa học: Polygonum aviculare L., họ Rau răm (Polygonaceae). Cây mọc hoang ở nhiều nơi trong nước ta.
Bộ phận dùng: Toàn cây (cả rễ).
Thành phần hóa học: Flavonoid, tanin, nhựa, anthranoid.
Công dụng: Lợi tiểu, chữa đái buốt, sỏi thận.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 6-12g (khô) dưới dạng thuốc sắc, có thể dùng tươi hoặc s...
 
 
Sâm Việt Nam

Sâm Việt Nam

Tên khác: Sâm Ngọc linh.
Tên khoa học: Panax vietnamensis Ha et Grushv., họ Nhân sâm (Araliaceae). Cây mọc hoang ở một số...
Bộ phận dùng: Thân rễ, rễ củ (Rhizoma et Radix Panacis vietnamesis).
Thành phần hóa học: Saponin triterpenoid.
Công dụng: Làm thuốc bổ như Nhân sâm, chống xơ vữa động mạch, giảm đường huyết, chữa vi&ecir...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 1-2g, dưới dạng nước sắc, dùng riêng hoặc phối hợp với cá...
Lưu ý: Hiện nay đã có chế phẩm sản xuất từ Sâm Việt Nam (viên Vinapanax)
 
Sâm đại hành

Sâm đại hành

Tên khác: Tỏi lào, tỏi đỏ, kiệu đỏ.
Tên khoa học: Eleutherine subaphylla Gagnep., họ La dơn (Iridaceae). Cây được trồng làm thuốc ở nhiều...
Bộ phận dùng: Thân hành (Bulbus Eleutherinis subaphyllae).
Thành phần hóa học: Các dẫn chất naphtoquinon: eleutherin, isoeleutherin, eleutherol.
Công dụng: Chữa thiếu máu, mệt mỏi, băng huyết, ho ra máu, ho gà, viêm họng, mụn nhọ...
Cách dùng và liều lượng: Ngày uống 4-12g, dạng thuốc sắc, rượu thuốc.
 
Sâm cau

Sâm cau

Tên khác: Ngải cau, Tiên mao.
Tên khoa học: Curculigo orchioides Gaertn., họ Sâm cau (Hypoxidaceae). Cây mọc hoang ở nhiều tỉnh miền...
Bộ phận dùng: Thân rễ.
Thành phần hóa học: Chất nhầy, các hợp chất phenol.
Công dụng: Làm thuốc bổ, chữa phong thấp, thần kinh suy nhược, liệt dương, chữa ho, trĩ, vàng da,...
Cách dùng và liều lượng: Ngày uống 6-12g, dạng thuốc sắc, ngâm rượu.
 
Sâm bồ chính

Sâm bồ chính

Tên khác: Nhân sâm Phú yên, Thổ hào sâm.
Tên khoa học: Hibiscus sagittifolius Kurz, họ Bông (Malvaceae). Cây mọc hoang và được trồng ở n...
Bộ phận dùng: Rễ (Radix Hibisci sagittifolii).
Thành phần hóa học: Chất nhầy 35-40%, tinh bột.
Công dụng: Chữa suy nhược, ăn ngủ kém, mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, ho, điều kinh, bạch đới, sốt ...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 4-8g, dạng thuốc sắc.
 
Sài hồ

Sài hồ

Tên khoa học: Radix Bupleuri
Nguồn gốc: Dược liệu là rễ của cây Bắc sài hồ (Bupleurum chinense DC.) hoặc Hiệp diệp s&agr...
Thành phần hóa học: Tinh dầu, saponin.
Công dụng: Chữa cảm sốt, ngực sườn đầy tức, sốt rét, chóng mặt nhức đầu, trĩ, rối loạn kinh nguyệ...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 4-8g dạng thuốc sắc, hoàn tán. Không dùng cho ngư...
Lưu ý: Trên thực tế chữa bệnh ở Việt Nam người ta dùng rễ phơi hay sấy khô của cây...
 
Sài đất

Sài đất

Tên khác: Ngổ núi, Cúc nháp, Húng trám.
Tên khoa học: Wedelia chinensis (Osb.) Merr., họ Cúc (Asteraceae). Cây mọc hoang và được trồng...
Bộ phận dùng: Phần trên mặt đất (Herba Wedeliae).
Thành phần hóa học: Coumarin, flavonoid.
Công dụng: Tiêu độc, dùng trong trường hợp bị mụn nhọt sưng tấy, đinh độc, sưng vú, sốt ph&...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 20-40g dạng thuốc sắc. Có thể dùng 100g giã, vắt lấy nư...
 
Sa sàng

Sa sàng

Tên khoa học: Fructus Cnidii
Nguồn gốc: Dượcliệu là quả đã phơi hay sấy khô của cây của cây Sà s&agra...
Thành phần hóa học: Tinh dầu, chất béo.
Công dụng: Chữa liệt dương, bạch đới, khí hư, lòi dom.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 4-12g dưới dạng thuốc sắc uống riêng hay phối hợp với các vị th...
 
Sa sâm

Sa sâm

Tên khác: Bắc sa sâm
Tên khoa học: Radix Glehniae
Nguồn gốc: Dược liệu là rễ đã bỏ vỏ phơi hay sấy khô của cây Sa sâm bắc (Glehni...
Thành phần hóa học: Đường, tanin, chất béo.
Công dụng: Chữa ho, long đờm, chữa sốt cao, miệng khô khát nước.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 16g, dạng thuốc sắc. Ghi chú: Sa sâm còn là rễ c...
Lưu ý: Sa sâm còn là rễ của một số cây như Launaea pinnatifida Cass., Microrhync...
 
Sa nhân

Sa nhân

Tên khoa học: Semen Amomi
Nguồn gốc: Là hạt phơi khô lấy từ quả gần chín của nhiều loài Sa nhân (Amomum ...
Thành phần hóa học: Tinh dầu 2-2,5% (chủ yếu là borneol, d-camphor), nhựa, chất béo.
Công dụng: Giúp sự tiêu hoá, chữa đau bụng lạnh, đầy hơi, ăn không tiêu, đi tả,...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 2-6g dạng thuốc sắc.
 
Sáp ong

Sáp ong

Tên khác: Hoàng lạp, Bạch lạp.
Tên khoa học: Cera alba, Cera flava
Nguồn gốc: Chất sáp do nhiều loài Ong mật Apis sp., họ Ong (Apidae) tiết ra từ các bộ phận...
Thành phần hóa học: Myricyl palmitat, myricyl cerotatat, các alcol myricylic, cerylic và các hydroc...
Công dụng: Làm tá dược bào chế thuốc mỡ, thuốc sáp. Đông y dùng l&agra...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 2-6g dạng thuốc viên. Phối hợp với các vị thuốc chế cao d&aacut...
 
 
Sừng dê hoa vàng

Sừng dê hoa vàng

Thành phần hóa học: Glycosid tim, dầu béo.
Công dụng: Chiết xuất glycosid tim hỗn hợp (D_strophantin) làm thuốc chữa tim. Dùng trong trường ...
Cách dùng và liều lượng: Thuốc tiêm divarin, ống 2ml chứa 0,25mg D_strophantin. Tiêm tĩnh mạch chậm ngày 1...
Lưu ý: Ngoài loài Strophanthus divaricatus ở nước ta còn có một số loài ...
 
Sữa

Sữa

Tên khác: Vỏ sữa, Mùi cua, Mò cua.
Tên khoa học: Cortex Alstoniae
Nguồn gốc: Dược liệu là vỏ thân đã cạo bỏ lớp bần phơi hay sấy khô của cây Sữa ...
Thành phần hóa học: Alcaloid.
Công dụng: Làm thuốc bổ, chữa sốt điều kinh.
Cách dùng và liều lượng: Ngày uống 1-3g bột vỏ phơi khô dạng thuốc sắc hoặc cao lỏng. Có thể dùng ...
 
Sử quân tử

Sử quân tử

Tên khoa học: Semen Quisqualis
Nguồn gốc: Dược liệu là hạt đã phơi hay sấy khô lấy từ quả già của cây Quả giu...
 
Sơn tra

Sơn tra

Tên khoa học: Fuctus Docyniae
Nguồn gốc: Dược liệu là quả chín đã thái phiến phơi hay sấy khô của cây...
Thành phần hóa học: Acid hữu cơ, vitamin, tanin.
Công dụng: Chữa đau bụng, đầy bụng do ăn nhiều chất dầu mỡ, thịt cá, tả lỵ, sản hậu huyết ứ bụng đau.
 
Sơn thù

Sơn thù

Thành phần hóa học: Saponin, tanin, acid hữu cơ.
Công dụng: Chữa đau lưng mỏi gối, ù tai, phong hàn tê thấp, ngạt mũi.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 6-12g dạng thuốc sắc, hoàn tán, rượu thuốc. Chú ý...
Lưu ý: Sơn thù loại bỏ hạt gọi là Sơn thù nhục hoặc Du nhục. Sơn thù có ...
 
Sim

Sim

Tên khác: Hồng sim, Đào kim nương.
Tên khoa học: Rhodomyrtus tomentosa (Ait.) Hassk.,họ Sim (Myrtaceae). Cây mọc hoang ở các vùng...
Bộ phận dùng: Búp non, lá, nụ hoa, quả chín, rễ.
Thành phần hóa học: Cả cây chữa tanin. Quả có protein, chất béo, glucid, vitamin A..
Công dụng: Chữa đau bụng, ỉa chảy, lỵ, ung nhọt.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 16-30g búp hoặc nụ tươi nhai nuốt nước hoặc khô tán bột ...
 
Thị đế

Thị đế

Tên khác: Thị đinh, Tai hồng.
Tên khoa học: Calyx Kaki
Nguồn gốc: Đài đồng trưởng đã phơi hay sấy khô thu được từ quả chín của cây Hồ...
Thành phần hóa học: Tanin, acid hữu cơ.
Công dụng: Chữa đầy bụng, nấc.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 8-12g dưới dạng thuốc sắc. Chú ý: Thị tất (Succus Kaki siccatu...
Lưu ý: Thị tất (Succus Kaki siccatus) là nước ép lấy từ quả Hồng chưa chín phơi hay sấ...
 
Thảo quyết minh

Thảo quyết minh

Tên khoa học: Semen Cassiae torae
Nguồn gốc: Hạt già đã phơi hay sấy khô của cây Thảo quyết minh (Cassia tora L.), họ V...
Thành phần hóa học: Anthranoid, dầu béo.
Công dụng: Chữa đau mắt đỏ, quáng gà, nhức đầu, cao huyết áp, mất ngủ, táo bó...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 6-12g dưới dạng thuốc sắc hoặc giã dập, pha hãm như chè...
Lưu ý: Người đi ỉa lỏng không nên dùng.
 
Thảo quả

Thảo quả

Tên khoa học: Fructus Amomi aromatici
Nguồn gốc: Là quả chín phơi khô của cây Thảo quả (Amomum aromaticum Roxb.), họ Gừng (...
Thành phần hóa học: Tinh dầu (1-1,5%).
Công dụng: Chữa đau bụng đầy chướng, ngực đau, ỉa chảy, ho có nhiều đờm, đờm đặc gây khó th...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 4-18g dưới dạng thuốc sắc, dùng riêng hay phối hợp với cá...
Lưu ý: Một số tài liệu quy định Thảo quả là quả cảu cây Amomum tsao-ko Crévost e...
 
Thiên ma

Thiên ma

Tên khoa học: Rhizoma Gastrodiae elatae
Nguồn gốc: Dược liệu là thân rễ đã làm khô của cây Thiên ma (Gastr...
Thành phần hóa học: Tinh bột, alcaloid.
Công dụng: Chữa nhức đầu, hoa mắt (huyết áp cao), chân tay co quắp, méo mồm, lệch mặt.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 4-10g dưới dạng thuốc sắc. Chú ý: Trên thị trường người ...
Lưu ý: Trên thị trường người ta thường dùng nhiều loại củ khác nhau ché biến th&...
 
Thường sơn

Thường sơn

Tên khác: Hoàng thường sơn, Áp niệu thảo, Kê niệu thảo.
Tên khoa học: Radix Dichroae
Nguồn gốc: Dược liệu là rễ đã phơi khô hay sấy khô của cây Thường sơn (Dichroa ...
Thành phần hóa học: Các alcaloid nhân quinazolin (febrifugin, isofebrifugin...)
Công dụng: Chữa sốt rét.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 6-12g, dạng thuốc sắc kết hợp với các vị thuốc khác.
 
Thương lực

Thương lực

Tên khác: Kim thất nương, Trưởng bất lão.
Tên khoa học: Phytolacca esculenta Van Hout., họ Thương lục (Phytolaccaceae). Cây được di thực về một số địa...
Bộ phận dùng: Rễ.
Thành phần hóa học: Saponin, muối vô cơ, phytolaccatoxin.
Công dụng: Chữa phù nề, ngực bụng đầy chướng, cổ đau khó thở.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 3-4g dưới dạng thuốc sắc. Chú ý: Thuốc có độc, khô...
Lưu ý: Thuốc có độc, không dùng cho phụ nữ có thai. Trong nước ta có lo&a...
 
Thông thiên

Thông thiên

Tên khoa học: Thevetia peruviana Pers., họ Trúc đào (Apocynaceae). Cây được trồng làm c...
Bộ phận dùng: Hạt.
Thành phần hóa học: Glycosid tim, dầu béo.
Công dụng: Chiết xuất thevetin làm thuốc trợ tim.
Cách dùng và liều lượng: Dung dịch cồn thevetin 1/1000 có 1mg thevetin , để uống. Dung dich 1/100 tiêm tĩnh mạch...
Lưu ý: Thuốc độc bảng A. Dùng theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc chuyên khoa.
 
Thông thảo

Thông thảo

Tên khoa học: Medulla Tetrapanacis
Nguồn gốc: Vị thuốc là lõi thân đã phơi hay sấy khô của cây Thông ...
Thành phần hóa học: Cellulose.
Công dụng: Chữa bí tiểu tiện, phù nề, không ra sữa.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 3-10g, dạng thuốc sắc. Thường phối hợp trong các phương thuốc lợi sữa...
 
Thông

Thông

Tên khoa học: Pinus merkusii Jungh et De Vries và một số loài khác thuộc chi Punus, họ Th&oci...
Bộ phận dùng: Nhựa lấy từ thân cây.
Thành phần hóa học: Tùng hương (colophan), tinh dầu
Công dụng: Chữa mụn nhọt, ghẻ lở. Sử dụng trong công nghiệp sơn. Tinh dầu thông làm nguy&eci...
Cách dùng và liều lượng: Thường dùng Tùng hương nấu cao dán nhọt.
 
Thổ phục linh

Thổ phục linh

Tên khác: Khúc khắc, Kim cang
Thành phần hóa học: Saponin steroid, tanin, tinh bột.
Công dụng: Chữa phong thấp, gân xương co quắp, phù thũng, mụn nhọt lở ngứa, lợi tiểu, giải độc thu...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 10-20g, dạng thuốc sắc hay thuốc bột.
 
Thổ nhân sâm

Thổ nhân sâm

Tên khác: Thổ Cao ly sâm.
Tên khoa học: Talinum patens L. (Talinum crassifolium Willd., Talinum paniculatum Gaertn), họ Rau sam (Portulacace...
Bộ phận dùng: Rễ .
Thành phần hóa học: Chất nhầy.
Công dụng: Thuốc bổ khi cơ thể suy nhược, ốm yếu, đái dầm, phụ nữ kinh nguyệt không đều.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 6-12g dạng thuốc sắc, thường kết hợp với các vị thuốc khác.
 
Thổ hoàng liên

Thổ hoàng liên

Tên khoa học: Thalictrum foliolosum DC., họ Mao lương (Ranunculaceae). Cây mọc nhiều ở vùng Tây...
Bộ phận dùng: Thân rễ (Rhizoma Thalictri).
Thành phần hóa học: Berberin (0,35%), palmatin (0,02%)...
Công dụng: Chữa lỵ amip và lỵ trực trùng. Chữa đau mắt, mụn nhọt.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 4-6g chia làm 2 đến 3 lần uống dưới dạng thuốc bột hay làm th&...
 
Thiên niên kiện

Thiên niên kiện

Tên khác: Sơn thục, Bao kim.
Tên khoa học: Rhizoma Homalomenae
Nguồn gốc: Dược liệu là thân rễ phơi hay sấy khô của cây Thiên niên kiện (...
Thành phần hóa học: Tinh dầu (0,8-1%), trong đó thành phần chính là linalol, terpineol.
Công dụng: Chữa tê thấp, bổ gân cốt, người già đau khớp xương, kích thích ti&e...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 5-10g dưới dạng thuốc sắc hoặc ngâm rượu.
 
Thiên nam tinh

Thiên nam tinh

Tên khoa học: Rhizoma Arisaematis
Nguồn gốc: Dược liệu là thân rễ của cây Thiên nam tinh (Arisaema consanguineum Schott....
Cách dùng và liều lượng: Trước khi dùng phải chế với gừng tươi và phèn chua đến khi gần hết ngứa. Ng&agr...
 
Thiên môn đông

Thiên môn đông

Tên khác: Thiên môn, Thiên đông, Tóc tiên leo.
Tên khoa học: Radix Asparagi
Nguồn gốc: Rễ củ đã đồ chín, rút lõi, phơi hay sấy khô của cây Thi&ecir...
Thành phần hóa học: Đường, acid amin (asparagin).
Công dụng: Thuốc bổ, chữa ho.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 10-20g dưới dạng thuốc sắc. Dùng riêng hay phối hợp với c&aacut...
 
Tam lăng

Tam lăng

Tên khoa học: Rhizoma Sparganii
Nguồn gốc: Thân rễ phơi hay sấy khô của cây Tam lăng (Sparganium stoloniferum Buch. Ham.) hoặ...
Thành phần hóa học: Tinh bột.
Công dụng: Chữa các bệnh kinh bế, thông kinh nguyệt, sản hậu ứ trệ.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 3-12g, dạng thuốc sắc, kết hợp với các vị thuốc khác.
Lưu ý: Phụ nữ có thai không được dùng.
 
Trắc bách

Trắc bách

Tên khoa học: Biota orientalis Endl. = Thuja orientalis L., họ Trắc bách (Cupressaceae).
Bộ phận dùng: Cành lá non (Cacumen Bietae - Trắc bách diệp), nhân hạt chín phơi ...
Thành phần hóa học: Cành lá: Tinh dầu, nhựa, vitamin C, glycosid tim. Nhân hạt: Dầu béo, sapo...
Công dụng: Cành lá: chữa chảy máu cam, lỵ ra máu, rong kinh, băng huyết. Nhân...
Cách dùng và liều lượng: Trắc bách diệp: ngày dùng 6-12g, dạng thuốc sắc, hoàn tán. Khi d&...
 
Tỏi

Tỏi

Tên khoa học: Bulbus Allii
Nguồn gốc: Vị thuốc là dò của cây Tỏi (Allium sativum L.), họ Hành (Alliaceae). C&ac...
Cách dùng và liều lượng: Chữa lỵ: Lấy tỏi giã nát ngâm với nước sôi để nguội với tỷ lệ 5% hoặc 10% ...
 
Tô mộc

Tô mộc

Tên khoa học: Lignum Sappan
Nguồn gốc: Dược liệu là gỗ bỏ vỏ chẻ và phơi khô của cây Tô mộc (Caesalpinia sa...
Thành phần hóa học: Chất màu đa phenol (sappanin, brasilin), tanin, acid galic.
Công dụng: Chữa lỵ ra máu, chảy máu đường ruột, ỉa chảy do nhiễm trùng đường ruột. Trị bế ...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 6-12g, dạng thuốc sắc, hoàn tán, dùng riêng hoặc ...
Lưu ý: Phụ nữ có thai, đang hành kinh không dùng.
 
Tiểu hối

Tiểu hối

Tên khoa học: Fructus Foeniculi
Nguồn gốc: Là quả phơi khô của cây Tiểu hồi (Foeniculum vulgare Mill.), họ Cần (Apiaceae). C...
Thành phần hóa học: Tinh dầu (3-12%), chủ yếu là anethol.
Công dụng: Chữa đau bụng do lạnh, đầy bụng, nôn mửa, đi ỉa lỏng. Làm gia vị. Điều chế anethol.
 
Tiền hồ

Tiền hồ

Tên khoa học: Radix Peucedani
Nguồn gốc: Rễ phơi hay sấy khô của cây Tiền hồ hoa trắng (Peucedanum praeruptorum Dunn.) hay c&acir...
 
Tía tô

Tía tô

Thành phần hóa học: Tinh dầu, trong đó có perila aldehyd, limonen, trong hạt có dầu.
Công dụng: Lá có tác dụng làm ra mồ hôi, chữa ho, giúp tiêu ho&a...
 
Thuyền thoái

Thuyền thoái

Tên khác: Xác ve sầu, Thuyền thuế.
Tên khoa học: Periostracum cicadae
Công dụng: Chữa cảm sốt, đậu sởi, sốt phát ban, trẻ em kinh phong co giật, đau mắt có màng...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 2-6g, dạng thuốc sắc, hoàn tán. Chú ý: Khô...
Lưu ý: Không dùng cho phụ nữ có thai.
 
Thương truật

Thương truật

Tên khoa học: Rhizoma Atractylodis
Nguồn gốc: Là thân rễ khô của cây Thương truật (Atractylodes lancea (Thunb.) DC.) hoặc...
Thành phần hóa học: Tinh dầu (có thể đến 9%), trong đó có atractylol, atractylen.
Công dụng: Giúp tiêu hoá, dùng trong trường hợp bụng chướng, buồn nôn, ăn kh&o...
 
Thanh hao hoa vàng

Thanh hao hoa vàng

Thành phần hóa học: Hợp chất sesquiterpenlacton, tinh dầu.
Công dụng: Nhân dân thường dùng Thanh hao để trị sốt, vàng da, đổ máu cam, đi ...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 6-12g, dạng thuốc sắc, hoàn tán.
Lưu ý: Đông y dùng cành, lá, hoa phơi khô của cây Artemisia carvifol...
 
Thanh cao

Thanh cao

Tên khoa học: Herba Artemisiae carvifoliae
Nguồn gốc: Cành mang lá, hoa đã phơi khô của cây Thanh cao (Artemisia carvifol...
Thành phần hóa học: Tinh dầu, alcaloid (abrotanin).
Công dụng: Chữa sốt, lở ngứa.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 5-12g dưới dạng thuốc sắc hoặc hoàn tán. Chú ý: ...
Lưu ý: Không nhầm với cây Thanh hao hoa vàng (Artemisia annua L.), lá dùng...
 
Thăng ma

Thăng ma

Tên khoa học: Rhizoma Cimifugae
Nguồn gốc: Dược liệu là thân rễ đã phơi hay sấy khô của cây Thăng ma (Cimicifug...
Thành phần hóa học: Chất đắng (cimitin C20H34O7), alcaloid.
Công dụng: Chữa các chứng sa giáng (sa dạ dày, dạ con, trực tràng...), nhức đầu n&o...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 4-10g dưới dạng thuốc sắc.
Lưu ý: Người ta còn dùng rễ cây Ma hoa đầu (Serratula chinensis S. Moore), họ Cú...
 
Thần khúc

Thần khúc

Tên khoa học: Massa Medicata fermentata
Nguồn gốc: Thần khúc gồm nhiều vị thuốc phối hợp nhau, trộn lẫn bột mỳ hoặc bột gạo để gây mốc rồi...
Thành phần hóa học: Rất phức tạp, có các loại tinh dầu, tinh bột, acid hữu cơ, alcaloid...
Công dụng: Chữa ăn không tiêu, nôn, ỉa lỏng, lợi sữa, cảm mạo bốn mùa.
 
Thỏ ty tử

Thỏ ty tử

Tên khoa học: Semen Curcutae
Nguồn gốc: Dược liệu là hạt chín phơi khô của cây Thỏ ty - Dây tơ hồng (Cuscuta...
Thành phần hóa học: Chất nhày.
Công dụng: Làm thuốc bổ trong trường hợp cơ thể suy nhược, lưng gối mỏi đau, di tinh, đái đê...
 
Thạch hộc

Thạch hộc

Tên khoa học: Herba Dendrobii
Nguồn gốc: Vị thuốc là thân phơi hay sấy khô của cây Thạch hộc (Dendrobium sp.), họ La...
 
Thạch cao

Thạch cao

Tên khác: Đại thạch cao, Băng thạch.
Tên khoa học: Gypsum Fibrosum
Nguồn gốc: Vị thuốc là chất khoáng có thành phần chủ yếu là Calci sulphat ng...
Thành phần hóa học: Chủ yếu là CaSO4.2H2O, có lẫn ít đất sét, cát, hợp chất sulfua, đ...
Công dụng: Thạch cao sống rửa sạch, tán nhỏ chữa sốt cao, khát nước, miệng khô, đau đầu, m&...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 12-40g dạng thuốc sắc, 2-4g dạng thuốc bột. Chú ý: Không...
Lưu ý: Không được uống bột thạch cao đã rang vì uống vào sẽ hút nước nở r...
 
Thạch

Thạch

Tên khoa học: Agar - agar
Nguồn gốc: Chất nhầy phơi khô chế từ một số loại Rau câu (Gracilaria sp., Geldium sp.), thuộc ngh&a...
 
Tế tân

Tế tân

Tên khoa học: Herba Asari
Công dụng: Chữa cảm lạnh, đau răng, nhức đầu, đau nhức xương, viêm mũi chảy nước hôi.
 
Tê giác

Tê giác

Tên khoa học: Rhinoceros sondaicus Desmarest
Nguồn gốc: Dược liệu là sừng con Tê (Tê giác) một sừng Vị thuốc phải nhập hoàn...
Thành phần hóa học: genol.
Cách dùng và liều lượng: p>Ngày dù hợp với các vị thuốc khác.
 
Táo nhân

Táo nhân

Tên khoa học: Semen Zizyphi jujubae
Nguồn gốc: Vị thuốc là nhân hạt già phơi hay sấy khô của cây Táo ta (Ziz...
Thành phần hóa học: Nhân hạt: dầu béo, Phytosterol, saponin Lá: rutin.
Công dụng: Táo nhân dùng làm thuốc ngủ, an thần trong trường hợp mất ngủ, hồi hộp, l...
Cách dùng và liều lượng: Người lớn uống 15-20 hạt có tác dụng trấn tĩnh và gây ngủ. Táo nh&...
Lưu ý: Táo nhân Trung Quốc (hiện nay ta vẫn nhập) là nhân hạt của cây Toan ...
 
Tần giao

Tần giao

Tên khoa học: Radix Gentianae macrophyllae
Nguồn gốc: Rễ phơi hay sấy khô của cây Tần giao (Gentiana macrophylla Pallas.) và một số lo&...
Thành phần hóa học: Alcaloid (gentianin A,B,C), iriodid glycosid.
Công dụng: Chữa phong thấp tê đau, chân tay co quắp, vàng da, xương cốt đau nhức và n...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 6-10g dưới dạng thuốc sắc, hoàn tán.
 
Tân di

Tân di

Tên khoa học: Flos Magnoliae liliiflorae
Nguồn gốc: Tân di là nụ hoa đã phơi khô của cây Mộc lan (Magnolia liliiflora De...
Thành phần hóa học: Tinh dầu.
Công dụng: Chữa nhức đầu, chảy nước mũi, viêm mũi, viêm xoang dị ứng.
 
Tam thất

Tam thất

Tên khoa học: Radix Notoginseng
Nguồn gốc: Dược liệu là rễ phơi khô của cây Tam thất (Panax notoginseng (Burk.) F. H. Chen =...
Thành phần hóa học: Saponin.
Công dụng: Thuốc bổ cầm máu (chữa thổ huyết, băng huyết, rong huyết, sau đẻ máu hôi kh&ocir...
 
Tam phỏng

Tam phỏng

Tên khác: Tầm phỏng.
Tên khoa học: Cardiospermum halicacabum L., họ Bồ hòn (Sapindaceae). Cây mọc hoang nhiều nơi ở nước t...
Bộ phận dùng: Phần trên mặt đất.
Thành phần hóa học: Flavonoid, saponin steroid.
Công dụng: Chữa thấp khớp, sốt, chữa các vết thương phần mềm, chữa tiểu đường,
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 6-12g dược liệu khô dưới dạng nước sắc, thường dùng kết hợp với...
 
Tầm gửi

Tầm gửi

Tên khoa học: Ramus Loranthi
Nguồn gốc: Thân, cành và lá đã phơi sấy khô của cây Tầm gửi (Scur...
Thành phần hóa học: Flavonoid.
Công dụng: Thường dùng chữa phong thấp, đau nhức xương, chữa cao huyết áp...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 10-50g dưới dạng nước sắc, dùng riêng hay phối hợp với cá...
Lưu ý: Tầm gửi trên cây Dâu tằm gọi là Tang ký sinh. Tầm gửi còn đượ...
 
Tắc kè

Tắc kè

Thành phần hóa học: Chất béo (13-15%), các aminoacid.
Công dụng: Thuốc bổ, chữa liệt dương, người già đau lưng mỏi gối, hen suyễn.
 
Trạch tả

Trạch tả

Tên khoa học: Rhizoma Alismatis
Nguồn gốc: Vị thuốc là thân rễ đã cạo vỏ ngoài và phơi hay sấy khô của ...
Thành phần hóa học: Tinh dầu, chất nhựa, protid, glucid.
Công dụng: Thông tiểu tiện, chữa phù thũng, viêm thận, đái rắt, đái ra m&aacut...
 
Tràm

Tràm

Tên khác: Chè đồng, Khuynh diệp, Chè cay.
Tên khoa học: Melaleuca leucadendra L. họ Sim (Myrtaceae).
Bộ phận dùng: Ngọn mang lá phơi hay sấy khô (Ramulusn cumfolio Melaleucae)
Thành phần hóa học: Tinh dầu.
Công dụng: Chữa cảm mạo, trừ phong thấp.
Cách dùng và liều lượng: 10-20g lá tươi hoặc 5-10g lá khô dạng thuốc sắc. Chú ý: Khôn...
Lưu ý: Không nhầm với cây Keo lá tràm, họ Đậu hoặc nhầm với cây Tràm...
 
Trầm hương

Trầm hương

Tên khoa học: Lignum Aquilariae
Nguồn gốc: Gỗ có nhựa (đã "hoá trầm") của cây Trầm hương (Trầm dó) ...
Thành phần hóa học: Nhựa thơm.
Công dụng: Chữa nôn mửa, đau bụng, làm chất thơm trong một số nghi lễ tôn giáo.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 2-4g, dạng thuốc sắc hay hoàn tán, thường phối hợp với c&aacut...
Lưu ý: Trầm hương có thể được thu từ cây Xương rồng ba cạnh (Euphorbia antiquorum L.), họ Thầ...
 
Tràm trắng

Tràm trắng

Tên khác: Cảm lãm, Thanh quả.
Tên khoa học: Canarium album (Lour.) Raeusch, họ Trám (Burseraceae). Cây mọc hoang và được trồ...
Bộ phận dùng: Quả (Fructus Canarii); nhựa.
Thành phần hóa học: Quả chứa protein (1,2%); chất béo (1%); carbohydrat (12%)... Nhựa có 18-30% tinh dầu ,...
 
Trần bì

Trần bì

Tên khoa học: Pericarpium Citri reticulatae perenne
Nguồn gốc: Dược liệu là vỏ quả chín phơi khô, để lâu (trên 3 năm) của cây...
Thành phần hóa học: Tinh dầu, flavonoid, acid hữu cơ, vitamin...
Công dụng: Chữa tiêu hoá kém, ngực bụng đầy chướng, ợ hơi, nôn mửa, ỉa chảy, ho nhiều...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 4-12g, dạng thuốc sắc, thuốc bột, phối hợp trong các bài thuốc...
Lưu ý: Hạt Quýt phơi khô (Semen Citri reticulatae) gọi là Quất hạch.
 
Trâu cổ

Trâu cổ

Lưu ý: Quả bổ dọc phơi khô con gọi là Quảng vương bất lưu hành (ở vùng Quảng đ&o...
 
Tri mẫu

Tri mẫu

Tên khoa học: Rhizoma Anemarrhenae
Nguồn gốc: Dược liệu là thần rễ khô của cây Tri mẫu (Anemarrhena asphodeloides Bge.), họ Tri...
Thành phần hóa học: Saponin (asphonin).
 
Trinh nữ hoàng cung

Trinh nữ hoàng cung

Thành phần hóa học: Alcaloid, saponin, acid hữu cơ. Trinh nữ hoàng cung đượng nghiên cứu về thành ph...
Công dụng: Trinh nữ hoàng cung được dùng để điều trị một số dạng ung thư như ung thư phổi, ung th...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 20-50g, dạng nước sắc.
Lưu ý: Không nhầm với cây Náng hoa trắng (Crinum asiaticum L.).
 
Trư linh

Trư linh

Tên khoa học: Polyporus
Nguồn gốc: Hạch nấm phơi hay sấy khô của nấm Trư linh (Polyporus umbellatus (Pers.) Fries), họ Nấm lỗ (Po...
Thành phần hóa học: Polysaccarid.
Công dụng: Lợi tiểu, phù thũng.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 6-12g, dạng thuốc sắc thường dùng phối hợp với các vị thuốc kh...
Lưu ý: Bệnh nhân đau thận, phụ nữ có thai dùng phải cẩn thận.
 
Trữ ma căn

Trữ ma căn

Tên khoa học: Radix Boehmeriae
Nguồn gốc: Trữ ma căn là rễ phơi khô của cây Gai (Boehmeria nivea (L.) Gaud.), họ Gai (Urtic...
Thành phần hóa học: Tanin, acid clorogenic (là hợp chất giữa acid cafeic và acid quinic).
Công dụng: Chữa đau bụng động thai, có thai ra huyết, lở loét, trĩ.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 12-20g, dạng thuốc sắc, bột, viên. Dùng ngoài: giã...
 
Trúc đào

Trúc đào

Tên khoa học: Nerium oleander L. họ Trúc đào (Apocynaceae). Cây trồng làm cảnh ở nhiều ...
Bộ phận dùng: Lá.
Thành phần hóa học: Glycosid tim, chủ yếu là neriolin.
Công dụng: Chiết xuất neriolin làm thuốc trợ tim theo y học hiện đại.
Cách dùng và liều lượng: Dung dịch cồn neriolin 1/5000: Uống ngày 2-4 lần, mỗi lần 10 giọt. Viên neriolin 0,1-0,...
Lưu ý: Thuốc độc, chỉ được dùng theo hướng dẫn của thầy thuốc.
 
Tử uyển

Tử uyển

Tên khác: Thanh uyển, Dã ngưu bàng.
Tên khoa học: Radix Asteris
Nguồn gốc: Rễ phơi hay sấy khô của cây Tử uyển (Aster tataricus L.f.), họ Cúc (Asteraceae). ...
Thành phần hóa học: Saponin, flavonoid.
Công dụng: Chữa ho suyễn do cảm lạnh, ho lao ra máu, đái rắt, đái đỏ.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 4-10g, dạng thuốc sắc, hoàn tán, dùng phối hợp với c&aa...
 
Tục đoạn

Tục đoạn

Tên khác: Sâm nam.
Tên khoa học: Radix Dipsaci
Nguồn gốc: Vị thuốc là rễ phơi hay sấy khô của cây Tục đoạn (Dipsacus japonicus Miq.) v&agra...
Thành phần hóa học: Alcaloid, saponin, hydratcarbon...
Công dụng: Chữa đau lưng, mỏi gối, di tinh, bạch đới, gãy xương, đứt gân do chấn thương, phong thấ...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 4-12g, dạng thuốc sắc, hoàn tán, rượu thuốc. Chú &yacut...
Lưu ý: Không nhầm lẫn với vị thuốc Cát sâm là rễ củ của cây Milletia specio...
 
Tỳ giải

Tỳ giải

Tên khoa học: Rhizoma Dioscoreae
Nguồn gốc: Dược liệu là thân rễ cây Tỳ giải (Dioscorea tokoro Makino), họ Củ nâu (Dios...
Thành phần hóa học: Saponin steroid, tinh bột.
Công dụng: Chữa phong thấp, đau nhức mình mẩy, lợi tiểu, chữa đái buốt.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 16-20g, dạng thuốc sắc, thường dùng kết hợp với các thuốc kh&a...
Lưu ý: Dược điển Việt Nam III có chuyên luận Miên tỳ giải (Rhizoma Dioscoreae septemloba...
 
Uy linh tiên

Uy linh tiên

Tên khoa học: Radix Clematidis
Nguồn gốc: Vị thuốc là rễ phơi hay sấy khô của cây Uy linh tiên (Clematis sinensis Osh...
Thành phần hóa học: Saponin, chất thơm.
Công dụng: Trị phong thấp, chân tay tê bì, phù thũng.
 
Vàng đắng

Vàng đắng

Thành phần hóa học: Alcaloid, chủ yếu là berberin.
Công dụng: Hạ nhiệt, chữa sốt rét, lỵ, ỉa chảy. Chiết xuất berberin làm thuốc chữa lỵ, ỉa chảy, đ...
 
Viễn chí

Viễn chí

Tên khoa học: Radix Polygala
Nguồn gốc: Dược liệu là rễ đã bỏ lõi gỗ và phơi hay sấy khô của Cây viễ...
Thành phần hóa học: Saponin.
Công dụng: Chữa ho có đờm, kém trí nhớ, suy nhược, lo âu, mất ngủ.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 2-12g, dạng thuốc sắc, bột hay cao lỏng.
 
Vối

Vối

Tên khoa học: Eugenia operculata Roxb., họ Sim (Myrtacaeae). Cây mọc hoang và được trồng nhiều nơi l&...
Bộ phận dùng: Nụ hoa, vỏ thân, lá.
Lưu ý: Cây Vối rừng (Eugenia jambonala Lamk.) cũng được dùng như cây Vối.
 
Vông nem

Vông nem

Tên khác: Hải đồng, Thích đồng.
Tên khoa học: Erythrina variegata L., họ Đậu (Fabaceae). Cây mọc hoang và được trồng ở nhiều nơi tron...
Bộ phận dùng: Lá (Folium Erythrina variegatae). Vỏ thân (Hải đồng bì - Cortex Erithrina varieg...
Thành phần hóa học: Alcaloid, tanin, flavonoid.
Công dụng: An thần, chữa mất ngủ, viêm ruột, ỉa chảy, lỵ, phong thấp, còn dùng chữa vi&ecir...
Cách dùng và liều lượng: Ngày uống 4-6g lá khô, hoặc 8-12g vỏ thân, dạng thuốc sắc, cao lỏng, ho&ag...
Lưu ý: Lá Vông có trong thành phần nhiều chế phẩm đông dược trên thị...
 
Vông vang

Vông vang

Tên khác: Bông vang.
Tên khoa học: Hibicus abelmoschux L., họ Bông (Malvaceae). Cây mọc hoang ở nhiều nơi trong nước ta.
Bộ phận dùng: Hạt, rễ.
Thành phần hóa học: Tinh dầu, chất nhầy.
Công dụng: Hạt làm thuốc trấn kinh, chữa di tinh thông tiểu, chữa rắn cắn. Rễ dùng là...
Cách dùng và liều lượng: Tinh dầu vông vang thường được chiết bằng dung môi là một loại tinh dầu cao cấp. ...
 
Xạ can

Xạ can

Tên khoa học: Rhizoma Belamcanda
Nguồn gốc: Dược liệu là thân rễ thái phiến phơi hoặc sấy khô của cây Rẻ quạt (B...
Thành phần hóa học: Một số dẫn chất isoflavonoid (belamcandin, tectoridin...)
Công dụng: Kháng khuẩn, tiêu viêm, tiêu đờm. Chữa ho, ho gà, viêm họng, k...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 3-6g, dạng thuốc sắc. Giã nhỏ 10-20g thân rễ tươi với muối ngậm...
 
Xạ đen

Xạ đen

Nguồn gốc: Dược liệu là thân, cành, lá của cây Xạ đen (Celastrus sp.), họ D&ac...
Thành phần hóa học: Peptid, alcaloid.
Công dụng: Dùng trong phạm vi nhân dân như là một cây thuốc chữa ung thư. Chưa ...
Cách dùng và liều lượng: Dùng riêng hay phối hợp với các vị thuốc khác. Ngày dùng 15...
 
Xạ hương

Xạ hương

Tên khác: Nguyên thốn hương, Lạp tử.
Tên khoa học: Moschus
Nguồn gốc: Dược liệu là túi xạ của con Hươu xạ (Moschus moschiferus L.), họ Hươu (Cervidae).
Thành phần hóa học: Cholesterin, chất béo, hợp chất ceton-muscon.
Công dụng: Chữa suy nhược thần kinh.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 0,1-0,5g, dạng hoàn tán. Dùng riêng hay phối hợp ...
Lưu ý: Phụ nữ có thai không được dùng. Người ta còn lấy Xạ hương từ loài ...
 
Xá xị

Xá xị

Thành phần hóa học: Tinh dầu (hàm lượng safrol cao).
Công dụng: Làm nguyên liệu bán tổng hợp thuốc, hương liệu, nước giải khát.
Cách dùng và liều lượng: Nguyên liệu để cất tinh dầu.
Lưu ý: Thời gian gần đây cây Xá xị được khai thác nhiều để cất tinh dầu xuất khẩu...
 
Xích thược

Xích thược

Tên khoa học: Radix Paeoniae rubra
Nguồn gốc: Rễ đã phơi hay sấy khô của cây Thược dược (Paeonia lactiflora Pall.), cây X...
Thành phần hóa học: Tinh bột, chất nhày, tanin, nhựa, acid benzoic.
Công dụng: Chữa đau hạ sườn (gan), ung nhọt sưng đau, đau mắt đỏ, thống kinh, bế kinh.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 4-10g, dạng thuốc sắc, hoàn tán, thường dùng phối hợp v...
Lưu ý: Không dùng cho phụ nữ có thai.
 
Xuân hoa

Xuân hoa

Tên khác: Cây Hoàn ngọc, Cây Con khỉ.
Tên khoa học: Pseuderanthemum palatiferum (Nees) Radlk , họ Ô rô (Acanthaceae).
Bộ phận dùng: Lá.
Lưu ý: Có thời gian người ta dùng lá cây này như là một loại thuốc...
 
Xương bồ

Xương bồ

Nguồn gốc: Vị thuốc là thân rễ đã phơi khô của cây Thuỷ xương bồ (Acorus calamu...
Thành phần hóa học: Tinh dầu (thành phần chủ yếu là asaron), tanin.
Lưu ý: Các lương y thường dùng Thạch xương bồ lá nhỡ (Acorus gramineus Soland. var. va...
 
Xương rồng

Xương rồng

Thành phần hóa học: Friedelan (C30H52O), taraxerol (C30H50O), các acid hữu cơ...
Công dụng: Chữa đau răng, chữa đầy bụng, tẩy tháo nước.
Cách dùng và liều lượng: Cành xương rồng bỏ gai nướng cho mềm, giã nát, thêm muối ngậm khi đau răn...
Lưu ý: Cây có độc cần cẩn thận khi dùng.
 
Xuyên khung

Xuyên khung

Tên khoa học: Rhizoma Ligustici wallichii
Nguồn gốc: Dược liệu là thân rễ phơi hay sấy khô của cây Xuyên khung (Ligusticum...
Thành phần hóa học: Tinh dầu, alcaloid.
Công dụng: Điều kinh, chữa nhức đầu, cảm mạo, phong thấp, ung nhọt.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 6-12g dưới dạng thuốc sắc, thuốc bột hay ngâm rượu.
 
Xuyên sơn giáp

Xuyên sơn giáp

Nguồn gốc: Vị thuốc là vẩy rửa sạch, phơi khô của con Tê tê (Manis pentadactyla L.), h...
Thành phần hóa học: Gelatin, muối vô cơ.
Công dụng: Chữa phong tê thấp, đau nhức, ung nhọt, chấn thương tụ máu, bế kinh, sữa không th...
Cách dùng và liều lượng: Khi dùng phải sao với cát cho phồng lên, có màu vàng, c&oac...
Lưu ý: Không dùng cho phụ nữ có thai, đang hành kinh, nhọt đã vỡ mủ, cơ t...
 
Xuyên tâm liên

Xuyên tâm liên

Tên khoa học: Andrographis paniculata (Burm.f.) Nees, họ Ô rô (Acanthaceae) Cây được trồng ở nhi...
Bộ phận dùng: Phần trên mặt đất.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 15-20g dưới dạng thuốc sắc. Xuyên tâm liên đã được ...
 
Ngọc trúc

Ngọc trúc

Tên khoa học: Rhizoma Polygonati odorati
Nguồn gốc: Thân rễ phơi hay sấy khô của cây Ngọc trúc (Polygonatum odoratum All.), họ ...
Thành phần hóa học: Đường, chất nhầy.
Công dụng: Trị ho, táo kết, mồ hôi trộm, phiền khát.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 6-12g dạng thuốc sắc, hoàn tán, rượu thuốc thường dùng ...
Lưu ý: Không nhầm cây Ngọc trúc với cây Hoàng tinh.
 
Ngô thù du

Ngô thù du

Tên khoa học: Fructus Evodiae
Nguồn gốc: Là quả đã chế biến của cây Ngô thù (Evodia rutaecarpa (Juss.) Benth...
Thành phần hóa học: Tinh dầu.
Công dụng: Chữa đau bụng lạnh, ăn không tiêu, thổ tả, thuỷ thũng.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 2-4g dạng thuốc sắc, hoàn tán.
 
Nghệ đen

Nghệ đen

Tên khác: Nga truật, Nghệ tím.
Tên khoa học: Rhizoma Curcumae aeruginosae
Nguồn gốc: Thân rễ phơi hay sấy khô của cây Nghệ đen (Curcuma aeruginosa Rosc.), họ Gừng (Zin...
Thành phần hóa học: Tinh dầu.
Công dụng: Chữa đau bụng, đau ngực, ăn uống không tiêu, chấn thương tụ máu, bế kinh.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 3-6g dạng thuốc sắc hay bột. Chú ý: Cơ thể suy yếu, phụ nữ c&o...
Lưu ý: Cơ thể suy yếu, phụ nữ có thai không nên dùng. Vị Nga truật của Trung Quốc...
 
Nghể

Nghể

Tên khác: Thuỷ liễu, Rau nghể.
Tên khoa học: Herba Polygoni hydropipeis
Nguồn gốc: Toàn cây phơi hay sấy khô của cây Nghể (Polygonum hydropiper L. = Persicari...
Thành phần hóa học: Anthranoid, flavonoid.
Công dụng: Làm thuốc cầm máu, chữa giun, chữa rắn cắn.
Cách dùng và liều lượng: Dạng cao lỏng uống 30-40 giọt để cầm máu khi băng huyết trong sản khoa. Chữa rắn cắn: uống nư...
 
Nghệ

Nghệ

Tên khác: Khương hoàng.
Tên khoa học: Rhizoma Curcumae longae
Nguồn gốc: Thân rễ phơi hay sấy khô của cây Nghệ (Curcuma longa L.), họ Gừng (Zingiberaceae)....
Thành phần hóa học: Tinh dầu, curcumin (chất màu).
Công dụng: Làm gia vị, chất màu. Chữa ứ huyết, phụ nữ bế kinh, sau khi đẻ huyết xấu không r...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 2-10g dạng thuốc sắc hay bột. Nghệ tươi giã nhỏ vắt lấy nước bô...
Lưu ý: Phụ nữ có thai không được dùng.
 
Ngải cứu

Ngải cứu

Tên khác: Ngải diệp.
Tên khoa học: Artemisia vulgaris L., họ Cúc (Asteraceae). Mọc hoang ở nhiều nơi trong nước ta và nướ...
Bộ phận dùng: Lá có lẫn ít cành non (Folium Artemisiae); Lá phơi khô, t&a...
Thành phần hóa học: Tình dầu, flavonoid.
Công dụng: Điều kinh, an thai, chữa lỵ, thổ huyết, máu cam, băng huyết, lậu huyết, bạch đới, đau dâ...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 6-12g, sắc hoặc hãm, chia làm 3 lần uống. Uống vào tuần...
Lưu ý: Các địa phương vùng núi có loài Ngải dại (Artemisia vulgaris L. v...
 
Náng hoa trắng

Náng hoa trắng

Tên khác: Lá náng.
Tên khoa học: Crinum asiaticum L., họ Thuỷ tiên (Amaryllidaceae). Cây mọc hoang ở nhiều nơi và ...
Bộ phận dùng: Lá, thân hành.
 
Mướp đắng

Mướp đắng

Tên khác: Khổ qua.
Tên khoa học: Momordica charantia L., họ Bí (Curcubitaceae). Cây được trồng khắp các tỉnh tron...
Bộ phận dùng: Quả, hạt.
Thành phần hóa học: Quả chứa glycosid đắng , vitamin B1, C. Hạt chứa chất béo, chất đắng.
Công dụng: Chữa ho, sốt, tắm cho trẻ con trừ rôm sẩy, chữa bệnh đái đường.
Cách dùng và liều lượng: 2-3 quả nấu với nước tắm cho trẻ em, nấu canh (quả tươi), hãm như uống chè (quả kh&oci...
 
Mùi

Mùi

Tên khác: Hồ tuy, Nguyên tuy.
Tên khoa học: Coriandrum sativum L., họ Cần (Apiaceae) Cây được trồng khắp nơi làm rau, gia vị v&agra...
Bộ phận dùng: Quả (Fructus Coriandri).
Thành phần hóa học: Tinh dầu (0,3-0,8%).
Công dụng: Thúc đậu sởi mọc, làm thuốc giúp tiêu hoá.
Cách dùng và liều lượng: Lấy khoảng 50 quả giã nát, hoà vào một ít nước, vẩy lên ngư...
 
Một dược

Một dược

Tên khoa học: Myrrha
Nguồn gốc: Vị thuốc là gôm nhựa lấy ra từ cây Commiphora momol Engler. hay Commiphora abyssi...
Thành phần hóa học: Nhựa, tinh dầu, gôm.
Công dụng: Sinh cơ, chữa vết thương do chém, chặt, chữa phù thũng, điều kinh. Làm hương li...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 0,2-2g, dạng thuốc sắc hoặc, hoàn tán. Có thể có...
 
Móng lưng rồng

Móng lưng rồng

Tên khác: Chân vịt, Quyển bá, Hồi sinh thảo, Trường sinh thảo.
Tên khoa học: Selaginella tamariscina (Beauv.) Spring., họ Quyển bá (Selaginellaceae).
Bộ phận dùng: Toàn cây.
Thành phần hóa học: Flavonoid.
Công dụng: Chữa ho ra máu, nôn ra máu, chữa bỏng lửa, váng đầu hoa mắt, vàng ...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 20-30g dưới dạng thuốc sắc hoặc tán bột. Chú ý: Câ...
Lưu ý: Cây Móng lưng rồng được bán ở một số chợ phía Bắc nước ta để chữa nhiều t...
 
Mộc thông

Mộc thông

Công dụng: Làm thuốc lợi tiểu, chữa tiểu tiện đau buốt, tiểu tiện ra máu, thuỷ thũng, ít s...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 4-6g, dạng thuốc sắc hoặc, dùng riêng hay phối hợp với cá...
 
Mộc tặc

Mộc tặc

Tên khoa học: Herba Equiseti debilis
Nguồn gốc: Phần trên mặt đất đã phơi hay sấy khô của cây Mộc tặc (Equisetum debile Rox...
Thành phần hóa học: Alcaloid.
Công dụng: Lợi tiểu, làm ra mồ hôi.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 4-12g, dạng thuốc sắc hoặc hoàn tán, thường dùng phối h...
 
Mộc qua

Mộc qua

Tên khoa học: Fructus Chaenomelis lagenariae
Nguồn gốc: Dược liệu là quả chín, bổ dọc phơi khô của cây Mộc qua (Chaenomeles lagena...
Thành phần hóa học: Saponin (2%), flavonoid, acid hữu cơ, tanin.
Công dụng: Chữa đau nhức khớp, chân tay co quắp, cước khí.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 6-12g, dạng thuốc sắc, thường dùng phối hợp với các vị thuốc k...
 
Mộc hương

Mộc hương

Tên khác: Vân mộc hương, Quảng mộc hương.
Tên khoa học: Radix Saussureae
Nguồn gốc: Dược liệu là rễ đã phơi hay sấy khô của cây Mộc hương (Saussurea lappa Cla...
Thành phần hóa học: Tinh dầu.
Công dụng: Chữa bụng đầy chướng, ăn khó tiêu, ỉa chảy, đau dạ dày.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 4-16g, dạng thuốc sắc hoặc bột. Ghi chú: Mộc hương nam là vỏ c...
Lưu ý: Mộc hương nam là vỏ cây Rụt (Ilex sp.), họ Bùi (Aquifoliaceae), mọc hoang ở c&aa...
 
Mộc hoa trắng

Mộc hoa trắng

Tên khác: Cây sừng trâu, cây Mức lá to, Mộc hoa trắng, Thừng mực.
Tên khoa học: Holarrhena antidysenterica Wall, họ Trúc đào (Apocynaceae). Cây mọc hoang ở nhiề...
Bộ phận dùng: Hạt, vỏ thân.
Thành phần hóa học: Alcaloid (conesin, norconesin, holarhenin...), trong hạt có nhiều dầu béo.
Công dụng: Chữa lỵ amip.
Cách dùng và liều lượng: Thường dùng dưới dạng bột, cồn thuốc, cao lỏng. Bột vỏ uống 10g; Bột hạt uống 3-6g. Cao lỏng ...
 
Mỏ quạ

Mỏ quạ

Tên khác: Hoàng lồ, Vàng lồ, Xuyên phá thạch.
Tên khoa học: Cudrania tricuspidata (Carr.) Bur., họ Dâu tằm (Moraceae). Cây mọc hoang ở nhiều nơi tro...
Bộ phận dùng: Lá, rễ.
Thành phần hóa học: Flavonoid.
Công dụng: Chữa vết thương phần mềm.
Cách dùng và liều lượng: Lá tươi rửa sạch, giã nhỏ đắp vào vết thương, băng lại, mỗi ngày rửa v&a...
 
Mơ lông

Mơ lông

Tên khác: Mơ tam thể
Tên khoa học: Paederia tomentosa L., họ Cà phê (Rubiaceae). Cây mọc hoang và được trồng ...
Bộ phận dùng: Lá.
Thành phần hóa học: Tinh dầu, alcaloid.
Công dụng: Chữa lỵ trực trùng.
Cách dùng và liều lượng: Dùng khoảng 50g lá, rửa sạch, thái nhỏ, trộn với trứng gà, bọc và...
 
Minh giao

Minh giao

Tên khoa học: Colla Bovis
Nguồn gốc: Vị thuốc là keo chế từ da trâu (Bubalus bubalis L.), hoặc bò (Bos taurus L.), họ...
Thành phần hóa học: Collagen, muối calci.
Công dụng: Làm thuốc bổ, thuốc cầm máu khi băng huyết, thổ huyết và chữa các chứng ...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 4-12g, dạng thuốc sắc hoặc ngâm rượu uống. Ghi chú: A giao (Col...
Lưu ý: A giao (Colla Asini) là keo chế từ da lừa (Equus asinus L.), họ Ngựa (Equidae), công dụ...
 
Miết giáp

Miết giáp

Tên khác: Mai ba ba.
Tên khoa học: Carapax Trionycis
Nguồn gốc: Dược liệu là mai con Ba ba (Trionyx sinensis Wiegmann.). họ Ba ba (Trionychidae)
Thành phần hóa học: Keratin, iod, vitamin D, muối khoáng.
Công dụng: Làm thuốc bổ dưỡng, chữa đau nhức xương, huyết áp cao, trẻ em co giật, phụ nữ bế kinh,...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 10-30g, dạng thuốc sắc, bột, cao. Chú ý: Người ăn không ...
Lưu ý: Người ăn không tiêu, đi lỏng, phụ nữ có thai không dùng.
 
Mía dò

Mía dò

Tên khoa học: Costus speciosus Smith., họ Mía dò (Costaceae). Cây mọc hoang khắp nơi trong nướ...
Bộ phận dùng: Thân rễ.
 
Mẫu lệ

Mẫu lệ

Tên khác: Vỏ hà, vỏ hàu
Tên khoa học: Concha Ostreae
Nguồn gốc: Vỏ khô của nhiều loại Hàu (Ostrea sp.), họ Mẫu lệ (Ostreidae). Đa số các lo&agra...
Thành phần hóa học: Calci carbonat (80-95%), calci phosphat và sulfat, còn có Mg, Al, Fe.
Công dụng: Chữa đau dạ dày, cơ thể suy nhược, băng huyết, chữa mụn nhọt, lở loét. Bột Mẫu lệ nung...
Cách dùng và liều lượng: Mẫu lệ khô, khi dùng rửa sạch, làm khô, tán vụn thành bột ho...
 
Mẫu đơn bì

Mẫu đơn bì

Tên khác: Đan bì, Đơn bì.
Tên khoa học: Cortex Paeoniae suffruticosae
Nguồn gốc: Vỏ rễ khô của cây của cây Mẫu đơn (Paeonia suffruticosa Andr.), họ Hoàng li...
Thành phần hóa học: Có một glycosid khi thuỷ phân cho paenol (C9H10O3) và glucose, alcaloid, saponin...
Công dụng: Chữa phát ban, nôn ra máu, chảy máu cam, kinh nguyệt bế tắc, ung nhọt, ki...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 5-10g, dưới dạng thuốc sắc. Chú ý: Phụ nữ có thai kh&oc...
Lưu ý: Phụ nữ có thai không nên dùng. Không nhầm với cây Đơn đỏ, họ C...
 
Mật ong

Mật ong

Tên khác: Bách hoa tinh, Bách hoa cao, Phong mật.
Tên khoa học: Mel
Nguồn gốc: Là mật của Ong mật gốc Á (Apis cerana Fabricius) hay Ong mật gốc Âu (Apis mellif...
Thành phần hóa học: Đường đơn, muối vô cơ, acid hữu cơ, men.
Công dụng: Mật ong có rất nhiều tác dụng: - Dùng thường xuyên cho người lớn và...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 10-50g, dùng riêng hay phối hợp với các vị thuốc kh&aacu...
 
Mần tưới

Mần tưới

Tên khác: Lan thảo, Hương thảo, Trạch lan.
Tên khoa học: Eupatorium fortunei Turcz., họ Cúc (Asteraceae).
Bộ phận dùng: Phần trên mặt đất (Herba Eupatorii).
Thành phần hóa học: Coumarin.
Công dụng: Lợi tiểu chữa sốt, chữa mụn nhọt, lở ngứa.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 50-150g cây tươi dưới dạng thuốc sắc. Chú ý: Cây M...
Lưu ý: Cây Mần tưới trắng (Eupatorium staechadosmum Hance.) dùng để giải cảm, chữa kinh nguyệt...
 
Mạn kinh tử

Mạn kinh tử

Tên khoa học: Fructus Viticis
Nguồn gốc: Dược liệu là quả chín phơi hay sấy khô của cây Mạn kinh (Vitex trifolia L....
Thành phần hóa học: Tinh dầu (chủ yếu là Camphor và pinen), alcaloid.
Công dụng: Chữa sốt, cảm mạo, nhức đầu, đau mắt, hoa mắt, chóng mặt, tê buốt.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 6-12g dưới dạng thuốc sắc hoặc 2-3g dưới dạng bột hay ngâm rượu.
 
Mạch nha

Mạch nha

Tên khoa học: Fructus Hordei germinatus
Nguồn gốc: Quả chín của cây Đại mạch (Hordeum vulgare L., Hordeum sativum Jess.), họ Lúa (P...
Thành phần hóa học: Trong hạt có tinh bột, chất béo, protid, đường, các men amylase, maltase, vitam...
Công dụng: Thuốc bổ dưỡng, dùng khi ăn uống kém tiêu, ngực bụng chướng đau. Chữa bệnh ph&ug...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 12-30g, dưới dạng nước pha hay cao mạch nha. Chú ý: Nước ta c&...
Lưu ý: Nước ta có dùng hạt thóc tẻ mang mầm làm thuốc với tên Cốc nha. C&...
 
Mạch môn

Mạch môn

Tên khoa học: Radix Ophiopogi
Nguồn gốc: Rễ củ phơi hay sấy khô của cây Mạch môn (Ophiopogon japonicus (Thunb.) Ker. Gawl.)...
Thành phần hóa học: Chất nhầy, đường, saponin steroid.
Công dụng: Chữa ho, long đờm, ho lao, sốt phiền khát, thổ huyết, chảy máu cam.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 6-12g, dạng thuốc sắc. Khi dùng rút bỏ lõi mới có...
 
Mã tiền

Mã tiền

Tên khoa học: Semen Strychni
Nguồn gốc: Hạt phơi hay sấy khô của cây Mã tiền (Strychnos nux-vomica L.) hoặc một số lo&agr...
Thành phần hóa học: Nhiều alcaloid, chủ yếu là strychnin và brucin.
Công dụng: Kích thích tiêu hoá, chữa nhức mỏi chân tay, đau dây thần kin...
Cách dùng và liều lượng: Mã tiền sống: Dùng dưới dạng cồn xoa bóp bên ngoài. Mã tiền...
Lưu ý: Thuốc độc A.
 
Mã đề

Mã đề

Tên khác: Xa tiền.
Tên khoa học: Plantago major L., ở Việt Nam hay gặp loài Plantago asiatica L., họ Mã đề (Plantaginac...
Bộ phận dùng: Toàn cây (Xa tiền thảo). Lá (Xa tiền - Folium Plantaginis). Hạt (Xa tiền tử - Se...
Thành phần hóa học: Lá chứa flavonoid, vitamin K, muối kali,... Hạt có chất nhày, acid plantenoic, ...
Lưu ý: Lá Mã đề có tác dụng lợi tiểu mạnh cần thận trọng khi dùng cho ph...
 
Lựu

Lựu

Tên khoa học: Punica granatum L., họ Lựu (Punicaceae). Cây được trồng khắp nơi trong nước ta để làm c...
Bộ phận dùng: Vỏ rễ, vỏ thân, vỏ cành, vỏ quả (Thạch lựu bì).
Lưu ý: Không dùng vỏ rễ cho phụ nữ có thai và trẻ em.
 
Long nhãn

Long nhãn

Tên khoa học: Arillus Longanae
Nguồn gốc: Vị thuốc là áo hạt (thường gọi là cùi) đã chế biến khô của ...
Thành phần hóa học: Đường (saccarose, glucose), protein, acid tatric, vitamin A, B, các men amylase, peroxidase.
Công dụng: Làm thuốc bổ, trị chứng trí nhớ bị sút kém, hay quên, mất ngủ, hay...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 9-18g dạng thuốc sắc hay cao lỏng. Ghi chú: Người ta còn d&ugr...
Lưu ý: Người ta còn dùng hạt nhãn sấy khô, tán bột để chữa chốc lở, cầm m...
 
Long não

Long não

Tên khoa học: Cinnamomum camphora L. Nees. et Eberm., họ Long não (Lauracaeae). Cây được trồng ở nhiề...
Bộ phận dùng: Lá, thân, cành.
Thành phần hóa học: Tinh dầu (camphor, cineol...).
 
Long đởm

Long đởm

Tên khoa học: Radix Gentianae
Nguồn gốc: Dược liệu là rễ khô của cây Long đởm (Gentiana scabra Bunge.), họ Long đởm (Genti...
Thành phần hóa học: Glycosid đắng thuộc nhóm iridoid gọi là gentiopicrin, đường gentianose.
Công dụng: Làm thuốc giúp sự tiêu hoá, thuốc bổ đắng. Làm đại tiện dễ m&agrav...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 6-12g phối hợp trong các phương thuốc dạng thuốc sắc, hoàn t&a...
 
Lô hội

Lô hội

Tên khác: Lưỡi hổ.
Tên khoa học: Aloe spp., họ Lô hội (Asphodelaceae). Cây được trồng ở nước ta, nhiều ở miền Nam Trung b...
Bộ phận dùng: Dịch ép, cô đặc, đóng thành bánh.
Lưu ý: Thuốc có độc, liều quá cao (trên 8g) có thể gây ngộ độc chết người....
 
Linh chi

Linh chi

Tên khác: Linh chi thảo, nấm Trường thọ.
Thành phần hóa học: Acid amin, protein, saponin, sterol.
Công dụng: An thần, tăng trí nhớ, chữa viêm gan cấp và mãn tính, điều ho&agra...
Cách dùng và liều lượng: Mỗi ngày dùng 2-5g thái mỏng hoặc tán thành bột sắc uống. Nước sắ...
Lưu ý: Một số loài thuộc chi Ganoderma như Ganoderma japonicum (Fr) Lloid., Ganoderma sinense Zhao....
 
Liên kiều

Liên kiều

Tên khác: Lão kiều, Thanh kiều, Hạn liên tử.
Tên khoa học: Fuctus Forsythiae
Nguồn gốc: Quả chín khô của cây Liên kiều (Forsythia suspensa Vahl.), họ Nhài (...
Thành phần hóa học: Saponin, alcaloid.
Công dụng: Chữa mụn nhọt, mẩn ngứa, tràng nhạc, ban sởi, tiểu đỏ nóng.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 6-12gdạng thuốc sắc hoặc hoàn tán phối hợp với các vị t...
Lưu ý: Nhọt đã vỡ không dùng.
 
Lão quan thảo

Lão quan thảo

Tên khác: Cỏ quan, Mỏ hạc.
Tên khoa học: Herba Geranii
Nguồn gốc: Phần trên mặt đất phơi hay sấy khô của một số loài thuộc chi Geranium như Geraniu...
Thành phần hóa học: Tanin, flavonoid.
Công dụng: Chữa tiêu chảy, kiết lỵ lâu ngày. Chữa phong thấp, làm mạnh gân cốt.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 9-12g dạng thuốc sắc hoặc cao mềm.
 
Lạc tiên

Lạc tiên

Tên khoa học: Herba Passiflorae
Nguồn gốc: Phần trên mặt đất phơi hay sấy khô của cây Lạc tiên (Passiflora foetida L.),...
Thành phần hóa học: Alcaloid, flavonoid, saponin.
Công dụng: Làm thuốc ngủ, an thần, chữa suy nhược thần kinh, kinh nguyệt sớm, đau bụng nhiệt (thường phố...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 8-20g dạng thuốc sắc hoặc cao lỏng.
 
Lá ngón

Lá ngón

Tên khoa học: Gelsemium elegans Benth., họ Mã tiền (Loganiaceae). Cây mọc hoang ở một số vùng ...
Bộ phận dùng: Lá và rễ.
Thành phần hóa học: Alcaloid (gelsemin, gelmicin...).
Công dụng: Chữa mụn nhọt độc, chữa vết thương do ngã hay bị đánh đòn.
Cách dùng và liều lượng: Giã nhỏ đắp ngoài hoặc sắc lấy nước rửa chỗ đau. Ghi chú: Alcaloid của Câ...
Lưu ý: Alcaloid của Cây lá ngón có độc tính mạnh, dễ gây ngộ độc ch...
 
Lá lốt

Lá lốt

Tên khoa học: Piper lolot C. DC., họ Hồ tiêu (Piperaceae). Cây được trồng ở vườn để làm thuốc, ...
Bộ phận dùng: Phần trên mặt đất, rễ.
Thành phần hóa học: Tinh dầu, alcaloid, flavonoid.
Công dụng: Chữa đau xương, thấp khớp, đau răng, đau đầu, nước mũi hôi, bụng đầy hơi, ỉa chảy.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 8-12g thân, lá khô, dạng thuốc sắc. 50-100g tươi sắc đặc ...
 
La hán

La hán

Tên khác: La hán quả, Quang quả mộc miết.
Tên khoa học: Fructus Momordicae grosvenorii
Nguồn gốc: Quả của cây La hán (Momordica grosvenori Swingle.), họ Bí (Curcubitaceae). Vị th...
Thành phần hóa học: Đường.
Công dụng: Chữa sốt, dịu cổ họng, long đờm, chữa ho.
Cách dùng và liều lượng: Ngày uống 3-8g dạng thuốc sắc.
 
Kinh giới

Kinh giới

Tên khoa học: Elsholtzia cristata Willd., họ Bạc hà (Lamiaceae).
Bộ phận dùng: Ngọn mang lá, hoa.
Thành phần hóa học: Tinh dầu.
Công dụng: Chữa cảm sốt, nhức đầu, trị ngứa, phụ nữ sau khi đẻ bị trúng phong, băng huyết, rong kinh, th...
Cách dùng và liều lượng: Dùng 10-16g (khô) hay 30g cây tươi một ngày. Dạng thuốc sắc, hãm, c...
Lưu ý: Kinh giới Trung Quốc được khai thác từ cây Schizonepeta tenuifolia Brig., họ Bạc h&agra...
 
Kim tiền thảo

Kim tiền thảo

Tên khác: Đồng tiền lông, Mắt trâu, Vảy rồng.
Tên khoa học: Herba Desmodii
Nguồn gốc: Thân, cành mang lá đã phơi khô của cây Kim tiền thảo (Desmodi...
Thành phần hóa học: Saponin, flavonoid.
Công dụng: Chữa sỏi thận, sỏi túi mật, sỏi bàng quang, phù thũng, đái buốt, đ&aacut...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 10-30g dạng thuốc sắc. Ghi chú: Trên thị trường hiện nay c&oacu...
Lưu ý: Trên thị trường hiện nay có nhiều chế phẩm Đông dược dùng chữa sỏi thận tr...
 
Kim ngân

Kim ngân

Tên khác: Nhẫn đông.
Tên khoa học: Lonicera cambodiana Pierre, Lonicera confusa DC., Lonicera dasystyla Rehd., Lonicera japonica Thunb....
Bộ phận dùng: Hoa sắp nở (Kim ngân hoa - Flos Lonicerae). Cành nhỏ và lá (Kim ngâ...
Thành phần hóa học: Flavonoid (inosid, lonicerin), saponin.
Công dụng: Tiêu độc, hạ nhiệt, chữa mụn nhọt, mẩn ngứa.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 12-16g dưới dạng thuốc sắc, hãm, cao, viên. Dùng ri&ecir...
 
Kim anh

Kim anh

Tên khoa học: Fructus Rosae laevigatae
Nguồn gốc: Vị thuốc là quả bổ đôi của cây Kim anh (Rosa laevigata Michx.), họ Hoa hồng (Rosa...
Thành phần hóa học: Vitamin C, tanin, acid nitric, acid malic, glucose, nhựa. Hạt chứa heterosid độc (khi dùng ph...
Công dụng: Chữa di tinh, mộng tinh, hoạt tinh, đái rắt, ỉa chảy mãn tính.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 4-12g dưới dạng thuốc sắc, cao hoặc phối hợp với các vị thuốc kh&aacu...
 
Khương hoạt

Khương hoạt

Tên khoa học: Rhizoma et radix Notopterygii
Nguồn gốc: Là thân rễ và rễ phơi khô của cây Khương hoạt (Notopterygium sp.), h...
Thành phần hóa học: Tinh dầu, coumarin.
Công dụng: Chữa đau nhức mình mẩy, đau đầu, sốt mồ hôi không ra được, ung nhọt.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 4-10g dưới dạng thuốc sắc.
 
Khoản đông hoa

Khoản đông hoa

Tên khoa học: Flos Tussilaginis farfarae
Nguồn gốc: Nụ hoa phơi hay sấy khô của cây Khoản đông hoa (Tussilago farfara L.), họ Cú...
Thành phần hóa học: Chất khoáng, tinh dầu, flavonoid, tanin.
Công dụng: Khoản đông hoa là vị thuốc được dùng từ lâu đời cả trong đông y v&ag...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 6-12g dưới dạng thuốc sắc, dùng riêng hay phối hợp với nhiều vị...
 
Khổ sâm cho lá

Khổ sâm cho lá

Tên khoa học: Croton tonkinensis Gagnep., họ Thầu dầu (Euphorbiaceae). Cây được trồng ở nhiều địa phương nướ...
Bộ phận dùng: Lá.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 10-20g, dạng thuốc bột hay thuốc sắc.
 
Khiên ngưu tử

Khiên ngưu tử

Tên khác: Hắc sửu, Bạch sửu.
Tên khoa học: Semen Ipomoeae
Nguồn gốc: Hạt phơi hay sấy khô của cây Khiên ngưu (Ipomoea hederacea Jacq.), họ Bìm b...
Thành phần hóa học: Pharbitin 2% (một glycosid có cấu tạo phức tạp, có tác dụng tẩy), chất mà...
Công dụng: Chữa bí tiểu tiện, phù thũng, hen, trị giun.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 1-8g, dạng thuốc sắc, hoàn tán. Chú ý: Khô...
Lưu ý: Không dùng cho phụ nữ có thai.
 
Khiếm thực bắc

Khiếm thực bắc

Tên khoa học: Semen Euryales
Nguồn gốc: Nhân hạt của quả chín đã phơi khô của cây Khiếm thực (Euryale ferox ...
Thành phần hóa học: Hydratcarbon, protein, lipid, vitamin C.
Công dụng: Chữa di tinh đái đục, bạch đới, lưng gối mỏi đau, tiểu tiện không nín được.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 6-10g, dạng thuốc sắc, hoàn tán. Chú ý: Trê...
Lưu ý: Trên thị trường có vị thuốc Khiếm thực nam là rễ củ phơi khô của cây...
 
Khế

Khế

Tên khoa học: Averrhoa carambola L., họ Chua me đất (Oxalidaceae). Cây được trồng khắp nơi trong nước ta.
Bộ phận dùng: Lá, quả, rễ.
 
Kha tử

Kha tử

Tên khác: Chiêu liêu
Tên khoa học: Fructus Chebulae
Nguồn gốc: Quả chín sấy hay phơi khô của cây Chiêu liêu hay Kha tử (Terminalia c...
Thành phần hóa học: Tanin (20-40%).
Công dụng: Chữa ỉa lỏng lâu ngày, lỵ kinh niên, chữa ho, mồ hôi trộm. Chiết xuất tanin...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 3-6g, dạng thuốc sắc hay thuốc viên.
 
Keo dậu

Keo dậu

Tên khác: Keo giun.
Tên khoa học: Leucaena glauca L., họ Đậu (Fabaceae) Cây mọc hoang và được trồng khắp nơi trong nước t...
Bộ phận dùng: Hạt.
Thành phần hóa học: Dầu béo, chất minosin (vừa có tính chất aminoacid, vừa có tính ch...
Công dụng: Trị giun đũa.
Cách dùng và liều lượng: Hạt khô rang cho nở, tán bột dùng hoặc thêm đường làm thành ...
Lưu ý: Ăn nhiều hạt keo có thể bị rụng tóc.
 
Kê nội kim

Kê nội kim

Tên khác: Kê hoàng bì, Màng mề gà.
Tên khoa học: Endothelium Corneum Gigeriae Galli
Nguồn gốc: Lớp màng màu vàng phủ mặt trong của mề (dạ dày) con gà: Gallus do...
Thành phần hóa học: Protid, vị kích tố (ventriculin)
Công dụng: Dùng trong trường hợp ăn không tiêu, bụng chướng, nôn mửa, tả, lỵ, đau dạ d...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 6-12g, dạng thuốc sắc hay bột.
 
Ké đầu ngựa

Ké đầu ngựa

Tên khác: Thương nhĩ tử, Xương nhĩ
Tên khoa học: Fructus Xanthii strumarii
Nguồn gốc: Dược liệu là quả già phơi khô của cây Ké đầu ngựa (Xanthium strumar...
Thành phần hóa học: Alcaloid, saponin, chất béo, iod.
Công dụng: Chữa mụn nhọt, mẩn ngứa, đau đầu do phong hàn, chân tay co rút, đau khớp do phon...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 10-16g, dạng thuốc sắc hay thuốc cao. Chú ý: Ké đầu ngự...
Lưu ý: Ké đầu ngựa nhập từ Trung Quốc là quả cây Xanthium sibiricum Patr.
 
Kê cốt thảo

Kê cốt thảo

Tên khác: Cườm thảo mềm.
Tên khoa học: Abrus mollis Hance, họ Đậu (Fabaceae). Vị thuốc nhập từ Trung Quốc.
Bộ phận dùng: Phần trên mặt đất.
Thành phần hóa học: Saponin, acid hữu cơ.
Công dụng: Chữa vàng da, viêm gan mãn tính.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 15-30g dưới dạng thuốc sắc. Dùng riêng hay kết hợp với cá...
Lưu ý: Vị thuốc này thường dùng thay thế cam thảo dây.
 
Ích trí nhân

Ích trí nhân

Tên khoa học: Fructus Alpiniae oxyphyllae
Nguồn gốc: Quả chín phơi khô của cây Ích trí (Alpinia oxyphylla Miq.), họ Gừng...
Thành phần hóa học: Tinh dầu (0,7%), saponin (1,7%).
Công dụng: Chữa ỉa chảy, nôn mửa, đầy hơi, người già hay đái đêm, đái đục, di ...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 6-12g, dạng thuốc sắc, thường dùng phối hợp với các vị thuốc k...
 
Ích mẫu

Ích mẫu

Tên khoa học: Herba Leonuri heterophylli
Nguồn gốc: Phần trên mặt đất có nhiều lá, hoa phơi hay sấy khô của cây Í...
 
Hy thiêm

Hy thiêm

Tên khác: Cỏ đĩ, Hy tiên.
Tên khoa học: Siegesbeckia orientalis L., họ Cúc (Asteraceae). Cây mọc hoang ở nhiều nơi trong nước t...
Bộ phận dùng: Phần trên mặt đất (Herba Siegesbeckiae).
Thành phần hóa học: Alcaloid, một chất đắng có tên gọi là darutin, flavonoid.
Công dụng: Trị đau nhức do phong thấp, đau lưng, mỏi gối, mụn nhọt, lở ngứa.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 8-16g, dạng thuốc sắc hoặc cao.
 
Huyết kiệt

Huyết kiệt

Nguồn gốc: Dược liệu là nhựa khô lấy từ quả cây Calamus draco Willd., họ Cau (Arecaceae). C&...
 
Huyết giác

Huyết giác

Nguồn gốc: Dược liệu là chất gỗ màu đỏ do một loại sâu hay nấm gây ra trên gỗ g...
Thành phần hóa học: Chất màu đỏ tan trong cồn, aceton, không tan trong ether, chloroform, benzen.
Công dụng: Bổ máu, chữa chấn thương tụ máu, chân tay đau nhức, bế kinh, thống kinh.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 10-20g, dạng thuốc sắc, ngâm rượu để uống hay xoa bóp.
 
Huyết dụ

Huyết dụ

Tên khoa học: Folium Cordyline
Nguồn gốc: Lá tươi của cây Huyết dụ (Cordyline terminalis Kunth), họ Huyết dụ (Asteliaceae). C&aci...
Thành phần hóa học: Flavonoid.
Công dụng: Làm thuốc cầm máu, chữa lỵ, chữa băng huyết sau khi đẻ.
Cách dùng và liều lượng: Ngày uống nước sắc từ 20-25g lá tươi. Ghi chú: Có hai loài Huyết ...
Lưu ý: Có hai loài Huyết dụ loài lá đỏ hai mặt và loài lá ...
 
Huyết đằng

Huyết đằng

Tên khoa học: Caulis Sargentodoxae, Caulis Mucunae, Caulis Milletiae
Nguồn gốc: Thân phơi hay sấy khô của cây Huyết đằng (Sargentodoxa cuneata (Oliv.) Rehd et Wil...
Thành phần hóa học: Tanin, flavonoid.
Công dụng: Bổ máu, chữa đau xương, đau mình mẩy, chấn thương tụ máu, kinh nguyệt khô...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 12-40g, dạng thuốc sắc hay rượu thuốc.
 
Huyền sâm

Huyền sâm

Tên khác: Hắc sâm, Nguyên sâm
Tên khoa học: Radix Scrophulariae
Nguồn gốc: Rễ đã phơi hay sấy khô của cây Huyền sâm (Scrophularia buergeriana Miq.), h...
Thành phần hóa học: Các dẫn chất iridoid glycosid, phytosterol, alcaloid, đường, muối khoáng.
Công dụng: Giảm sốt, chữa viêm họng, lở loét trong miệng, miệng lưỡi khô, giải độc, chữa mụn...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 10-12g dạng thuốc sắc.
 
Huyền hồ sách

Huyền hồ sách

Tên khoa học: Rhizoma Corydalis
Nguồn gốc: Thân rễ đã phơi khô của cây Diên hồ sách, còn gọi l&agr...
Thành phần hóa học: Alcaloid.
Công dụng: Chữa đau do ứ huyết, chấn thương tụ máu, bế kinh, sản hậu ứ huyết thành hòn cục...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 4-10g dạng thuốc sắc, hoàn tán, thường dùng phối hợp vớ...
Lưu ý: Không dùng cho phụ nữ có thai.
 
Hươu nai

Hươu nai

Tên khoa học: Cervus nippon Temminck - Con hươu; Cervus unicolor Cuv. - Con nai, họ Hươu (Cervidae).
Bộ phận dùng: Sừng ở các giai đoạn khác nhau: Lộc nhung (Mê nhung) - sừng non của con Hươu, N...
Thành phần hóa học: Calci phosphat, calci carbonat, protid, chất keo, chất nội tiết kích thích sinh trưởng...
Công dụng: Thuốc bổ, chữa mệt mỏi, làm việc quá sức, huyết áp thấp...
Cách dùng và liều lượng: Lộc nhung: ngày dùng 4-12g, làm thành bột uống với nước hay nước gừng c...
Lưu ý: Nhiều bộ phận khác của Hươu, Nai cũng được dùng làm thuốc: Hươu bao tử, Lộc th...
 
Hương phụ

Hương phụ

Tên khác: Cỏ gấu, Cỏ cú.
Tên khoa học: Rhizoma Cyperi
Nguồn gốc: Thân rễ phơi khô của cây Hương phụ vườn (Cyperus rotundus L.) hay Hương phụ biển (...
Thành phần hóa học: Tinh dầu, alcaloid, saponin, flavanoid.
Công dụng: Chữa kinh nguyệt không đều, thấy kinh dau bụng, viêm tử cung mãn tính, đau...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 6-12g dạng thuốc sắc, bột, viên, cao hay rượu thuốc. Dùng ri&ec...
 
Hương nhu tía

Hương nhu tía

Tên khoa học: Ocimum sanctum L., họ Bạc hà (Lamiaceae). Cây mọc hoang và được trồng trong vườn...
Bộ phận dùng: Thân, cành mang lá, hoa (Herba Ocimi sancti)
Thành phần hóa học: Tinh dầu (ít nhất 0,5%)
Công dụng: Chữa cảm nắng, nhức đầu, đau bụng, đi ngoài, nôn mửa, chuột rút, cước khí...
Cách dùng và liều lượng: Sắc uống, ngày dung 6-12g. Phối hợp trong nồi lá xông (50-100g tươi).
 
Hương nhu

Hương nhu

Tên khoa học: Herba Ocimi gratissimi
Nguồn gốc: Phần trên mặt đất của cây Hương nhu trắng (Ocimum gratissimum L.), họ Bạc hà (Lam...
Thành phần hóa học: Tinh dầu (gần 1%), trong đó chủ yếu là eugenol.
Công dụng: Chữa cảm nắng, nhức đầu, đau bụng, đi ngoài, nôn mửa, chuột rút, cước khí...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 6-12g dạng thuốc sắc, thuốc hãm, thuốc xông hoặc rịt lên ...
 
Húng quế

Húng quế

Tên khác: Húng dổi, Rau quế, É quế.
Tên khoa học: Ocimum basilicum L. var basilicum, họ Bạc hà (Lamiaceae). Cây được trồng làm gia...
Bộ phận dùng: Lá, cành mang hoa.
Thành phần hóa học: Tinh dầu (thành phần chính là methyl chavicol).
Công dụng: Làm gia vị, làm nguyên liệu cất tinh dầu.
Cách dùng và liều lượng: Cành, lá sắc uống làm thuốc chữa sốt, làm ra mồ hôi, chữa đau dạ d...
 
Hùng hoàng

Hùng hoàng

Tên khác: Thạch hoàng, Hùng tín, Hoàng kim thạch.
Tên khoa học: Arsenicum sulfuratum (Realgar)
Công dụng: Dùng ngoài trị rắn cắn , trúng độc.
Cách dùng và liều lượng: Dùng riêng dạng mỡ, cao dán bôi lên vết thương, hoặc kết hợp với c&a...
Lưu ý: Hùng hoàng độc, khi dùng phải cẩn thận.
 
Húng chanh

Húng chanh

Tên khác: Dương tử tô, Rau thơm lông
Tên khoa học: Coleus aromaticus Benth., họ Bạc hà (Lamiaceae). Cây được trồng làm thuốc v&agra...
Bộ phận dùng: Lá tươi (Folium Colei) hoặc cất lấy tinh dầu.
Thành phần hóa học: Tinh dầu, trong đó thành phần chủ yếu là carvacrol.
Công dụng: Chữa cảm cúm, chữa ho, thổ huyết, chảy máu cam. Dùng ngoài giã đắ...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 10-16g lá tươi , dạng thuốc sắc, xông, dầu xoa hoặc vắt lấy nướ...
 
Hồng hoa

Hồng hoa

Tên khác: Hồng lam hoa
Thành phần hóa học: Flavonoid, sắc tố màu vàng.
Công dụng: Chữa kinh nguyệt không đều, viêm buồng trứng, ứ huyết, chấn thương tụ máu. D&ugra...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 3-8g dạng thuốc sắc hay ngâm rượu. Chú ý: Phụ nữ c&oacut...
Lưu ý: Phụ nữ có thai và đang hành kinh không dùng.
 
Hòe

Hòe

Tên khoa học: Stypnolobium japonicum (L.) Schott = Sophora japonica L., họ Đậu (Fabaceae). Cây được trồng ở ...
Bộ phận dùng: Nụ hoa phơi hay sấy khô (Hoè hoa - Flos Stypnolobii japonicum = Flos Sophorae japonicae...
 
Hoàng thạch

Hoàng thạch

Tên khác: Hoạt thạch phấn
Tên khoa học: Talcum
Nguồn gốc: Vị thuốc là khoáng chất có thành phần chủ yếu là magiê sili...
Thành phần hóa học: Magiê silicat.
Công dụng: Tây y: làm phấn rôm, bao thuốc viên, phấn bôi mặt. Đông y: Chữa...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 10-15g dạng thuốc sắc hoặc thuốc bột. Thuốc viên 1-2g.
 
Hoàng tinh

Hoàng tinh

Tên khác: Củ cây cơm nếp.
Tên khoa học: Rhizoma Polygonati
Nguồn gốc: Dược liệu là thân rễ phơi hay sấy khô của cây Hoàng tinh (Polygonatu...
Thành phần hóa học: Chất nhầy, tinh bột, đường.
Công dụng: Chữa ho lâu ngày, ho khan, làm mạnh gân cốt.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 12-16g, dạng thuốc sắc, thuốc bột, dùng riêng hay phối hợp với ...
Lưu ý: Củ Hoàng tinh hay Củ dong thường bán ở chợ là thân rễ cây Maranta a...
 
Hoàng nàn

Hoàng nàn

Tên khác: Vỏ doãn.
Tên khoa học: Cortex Strichi wallichianae
Nguồn gốc: Vỏ thân đã phơi hay sấy khô của cây Hoàng nàn (Strychnos wall...
Thành phần hóa học: Alcaloid, trong đó có strychnin và brucin.
Công dụng: Chữa phong thấp.
Cách dùng và liều lượng: Liều uống tối đa 1 lần 0,1g, liều trong 24 giờ 0,4g, không dùng quá liều. Thuốc ...
Lưu ý: Hạt của cây Hoàng nàn cũng được dùng với tên gọi hạt Mã tiền...
 
Hoàng liên

Hoàng liên

Tên khoa học: Rhizoma Coptidis
Nguồn gốc: Thân rễ đã phơi hay sấy khô của cây Hoàng liên chân g&ag...
Thành phần hóa học: Alcaloid (7%), chủ yếu là berberin.
Công dụng: Chữa lỵ, viêm ruột, ung nhọt, lở ngứa, miệng lưỡi lở, thổ huyết, chảy máu cam, trĩ. Dịc...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 2-12g, thuốc sắc hoặc cao lỏng. Ghi chú: Ngoài Hoàng li...
Lưu ý: Ngoài Hoàng liên là thân rễ của những cây thuộc chi Coptis, n...
 
Hoàng kỳ

Hoàng kỳ

Tên khoa học: Radix Astragali
Nguồn gốc: Vị thuốc là rễ đã phơi hay sấy khô của cây Hoàng kỳ (Astragalus mem...
Thành phần hóa học: Flavonoid, coumarin, saponin, aminoacid.
Công dụng: Chữa đái đường, đái đục, đái buốt, lở loét, phù thũng, phong thấp...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 6-12g, có thể tới 40-80g, dạng thuốc sắc hoặc thuốc cao. Ghi ch&uacut...
Lưu ý: Hoàng kỳ nam là rễ cây Vú chó (Ficus heterophyllus L.), họ Dâ...
 
Hoàng đằng

Hoàng đằng

Tên khác: Hoàng liên đằng, Dây vàng giang, Nam hoàng liên.
Tên khoa học: Radix et Caulis Fibraurea
Nguồn gốc: Vị thuốc là thân già và rễ phơi khô của cây Hoàng đằng...
Thành phần hóa học: Alcaloid (3%), chủ yếu là palmatin.
Công dụng: Làm giảm viêm, chữa viêm ruột, viêm bàng quang, viêm gan, đau ...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 6-12g dạng thuốc sắc. Chú ý: Một số tỉnh miền núi ph&ia...
Lưu ý: Một số tỉnh miền núi phía nam sử dụng thân cây Cyclea bicristata (Griff.) ...
 
Hoàng cầm

Hoàng cầm

Tên khoa học: Cortex Scutellariae
Nguồn gốc: Dược liệu là rễ khô của cây Hoàng cầm (Scutellaria baicalensis Georg.), họ...
Thành phần hóa học: Các flavonoid (baicalin, scutellarin), tinh dầu.
Công dụng: Chữa sốt, viêm dạ dày và ruột cấp tính, vàng da, động thai, chữa c...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 4-16g dạng thuốc sắc, cồn hoặc bột.
 
Hoàng bá nam

Hoàng bá nam

Tên khác: Vỏ Núc nác.
Thành phần hóa học: Flavonoid, alcaloid.
Công dụng: Chữa vàng da, mẩn ngứa, ban sởi, viêm họng, ho, đau dạ dày. Trong dân gian...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 8-16g dạng thuốc sắc, hoàn tán. Ghi chú: Hạt Núc...
Lưu ý: Hạt Núc nác cũng là vị thuốc, có tên là Mộc hồ điệp, c&oacu...
 
Hoàng bá

Hoàng bá

Tên khoa học: Cortex Phellodendri
Nguồn gốc: Vỏ thân, vỏ cành già đã cạo bỏ lớp bần, phơi khô của cây Ho&a...
Thành phần hóa học: Alcaloid, chủ yếu là berberin.
Công dụng: Chữa đái đục, đại tiện ra máu, mắt đỏ, ù tai, phụ nữ khí hư. Chiết xuất ...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 4-16g dạng thuốc sắc, rượu thuốc.
 
Hoắc hương

Hoắc hương

Tên khoa học: Folium Pogostemi
Nguồn gốc: Lá phơi hay sấy khô của cây Hoắc hương (Pogostemon cablin (Blanco) Berrth.), họ B...
Thành phần hóa học: Tinh dầu (ít nhất 1,2 %).
Công dụng: Chữa cảm mạo, nhức đầu , đau mình mẩy, sổ mũi, đau bụng ỉa chảy, ăn uống không tiê...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 6-12g dạng thuốc hãm hay bột.
 
 
Hồ tiêu

Hồ tiêu

Tên khác: Hạt tiêu, Hắc hồ tiêu.
Tên khoa học: Fructus Piperis nigri
Nguồn gốc: Quả chưa chín hẳn đã phơi khô của cây Hồ tiêu (Piper nigrum L.), họ ...
Thành phần hóa học: Tinh dầu (1,2-3,5%), alcaloid (2-5%).
Công dụng: Chữa đau bụng lạnh, kích thích tiêu hoá. Làm gia vị thực phẩm.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 2-4g dạng thuốc sắc, bột hay viên. Chú ý: Quả chí...
Lưu ý: Quả chín phơi khô, xát bỏ vỏ của cây Hồ tiêu gọi là Bạch hồ t...
 
Hậu phác nam

Hậu phác nam

Tên khoa học: Cortex Cinnamomi
Nguồn gốc: Dược liệu là vỏ đã phơi khô của cây Chành chành (Cinnamomum ...
Thành phần hóa học: Tinh dầu.
Công dụng: Chữa đầy bụng, ăn không tiêu, nôn mửa, tả lỵ, đau dạ dày, viêm đại tr...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 6-20g dạng thuốc sắc. Ghi chú: Phụ nữ có thai không được...
Lưu ý: Phụ nữ có thai không được dùng Hậu phác. Vỏ cây Vối rừng (Eugenia j...
 
Hành

Hành

Tên khác: Thông bạch.
Tên khoa học: Allium fistulosum L., họ Hành (Alliaceae). Cây được trồng khắp nơi làm gia vị v&...
Bộ phận dùng: Củ (dò).
Thành phần hóa học: Tinh dầu, acid hữu cơ.
Công dụng: Làm thuốc ra mồ hôi, lợi tiểu, sát trùng, chữa đau răng, tê thấp, c...
Cách dùng và liều lượng: Mỗi lần có thể dùng 30-60g dùng dạng nước sắc hay ép lấy nước uống.
 
Hải sâm

Hải sâm

Tên khác: Đỉa biển, Đỉa bể, Sâm bể
Thành phần hóa học: Protid, lipid...thành phần chủ yếu là acginin và xystin.
Công dụng: Dùng làm thuốc bổ, tráng dương ích tinh, chữa viêm phế quản, thần ...
Cách dùng và liều lượng: Sấy khô, nghiền thành bột, uống với nước nóng hay rượu, ngày 3 lần mỗi lầ...
 
Hải long

Hải long

Nguồn gốc: Toàn thân bỏ ruột phơi khô của một số loài Hải long (Syngnathoides biacule...
Thành phần hóa học: Protid, lipid.
Công dụng: Thuốc bổ, kích thích sinh dục, chữa liệt dương, phụ nữ khó mang thai, đau lưng ...
Cách dùng và liều lượng: Dùng 4-10g một ngày. Dạng thuốc sắc, bột, rượu, hoàn.
 
Hắc chi ma

Hắc chi ma

Tên khác: Hạt vừng đen.
Tên khoa học: Semen Sesami
Nguồn gốc: Hạt già phơi khô của cây Vừng (Sesamum indicum L.), họ Vừng (Pedaliaceae). C&acir...
Thành phần hóa học: Dầu béo (50%), protein (20%).
Công dụng: Chữa can thận yếu , váng đầu hoa mắt, tê bại chân tay, đại tiện táo kết.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 4-12g dạng thuốc sắc, hoàn tán.
 
Hà thủ ô đỏ

Hà thủ ô đỏ

Tên khoa học: Radix Fallopiae multiflorae
Nguồn gốc: Rễ đã phơi hay sấy khô của cây Hà thủ ô đỏ, còn gọi là...
Thành phần hóa học: Anthranoid, tanin, lecithin.
Công dụng: Bổ máu, trị thần kinh suy nhược, ngủ kém, sốt rét kinh niên, thiếu m&aacu...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 12-20g dạng thuốc sắc, thuốc bột, rượu bổ. Trước khi dùng phải chế bi...
Lưu ý: Hà thủ ô trắng là rễ củ của Dây sữa bò (Streptocaulon juventas Merr...
 
Hạ khô thảo

Hạ khô thảo

Tên khoa học: Spica Prunellae
Nguồn gốc: Cụm quả đã phơi hay sấy khô của cây Hạ khô thảo (Prunella vulgaris L.), họ ...
Thành phần hóa học: Các alcaloid, saponin.
Công dụng: Chữa sưng vú, lao hạch, bướu cổ, đau mắt, viêm tử cung, viêm gan, ngứa, hắc l&agr...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 8-16g dạng thuốc sắc. Ghi chú: Hạ khô thảo nam là c&agra...
Lưu ý: Hạ khô thảo nam là cành mang lá, hoa của cây Cải trời (Blumea subca...
 
Gừng

Gừng

Tên khoa học: Zingiber officinale Rose., họ Gừng (Zingiberaceae). Là cây trồng lâu đời ở nước t...
Bộ phận dùng: Thân rễ (Rhizoma Zingiberis). Gừng khô được gọi là Can khương. Gừng tươi gọi l&ag...
Thành phần hóa học: Tinh dầu.
Công dụng: Gừng tươi làm gia vị, làm mứt, cất tinh dầu làm thuốc. Gừng khô chữa đau ...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 2-10g, sắc hoặc hoàn tán, thường phối hợp với các vị th...
 
Gai dầu

Gai dầu

Thành phần hóa học: Hạt chứa nhiều dầu béo. Hoa và lá có chất độc gây nghiện: tetrahyd...
Công dụng: Hạt: nhuận tràng, lợi niệu, tiêu phù thũng, dùng trong trường hợp tiểu ti...
 
Gấc

Gấc

Tên khoa học: Momordica cochinchinensis (Lour) Spreng, họ Bí (Curcubitaceae). Cây mọc hoang và...
Bộ phận dùng: Màng hạt, nhân hạt (Mộc miết tử - Semen Momordicae), rễ (Radix Momordicae) (còn ...
Thành phần hóa học: Màng hạt gấc có dầu chứa β-caroten, nhân hạt gấc có men phosphatase,...
Công dụng: Dầu gấc và β-caroten là tiền sinh tố A. Dầu bôi lên các vết th...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 6-12g dưới dạng thuốc sắc.
 
Đương quy

Đương quy

Tên khoa học: Angelica sinensis (Oliv.) Diels, họ Cần (Apiaceae).
Bộ phận dùng: Rễ đã phơi hay sấy khô (Radix Angelicae sinensae)
Thành phần hóa học: Tinh dầu, coumarin.
Công dụng: Chữa các chứng đau đầu, đau lưng do thiếu máu, điều hoà kinh nguyệt.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 10-20g dạng thuốc sắc. Chú ý: Dược điển Việt Nam quy định lo&a...
Lưu ý: Dược điển Việt Nam quy định loài Angelica acutiloba (Sieb. et Zucc.) Kitagawa là Đương...
 
Dừa cạn

Dừa cạn

Tên khoa học: Catharanthus roseus (L.) G. Don = Vinca rosea L., họ Trúc đào (Apocynaceae) Cây ...
Bộ phận dùng: Thân, lá, rễ (Radix Vincae)
Thành phần hóa học: Alcaloid (1%), gồm trên 70 chất khác nhau, chủ yếu là vinblastin, vincaleucoblas...
 
Dứa bà

Dứa bà

Tên khác: Thùa, Dứa Mỹ.
Tên khoa học: Agave americana L., họ Thùa (Agavaceae). Cây có nguồn gốc ở Bắc và Trung ...
Bộ phận dùng: Lá, rễ.
Thành phần hóa học: Sapogennin steroid (chủ yếu là hecogenin và tigogenin).
Công dụng: Sử dụng chủ yếu làm nguyên liệu bán tổng hợp các hormon steroid. Lá...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 2-5g lá khô dưới dạng thuốc sắc để uống. Rễ thái mỏng, s...
 
Đồng trùng hạ thảo

Đồng trùng hạ thảo

Tên khác: Trùng thảo, Hạ thảo đông trùng.
Thành phần hóa học: Protein, acid hữu cơ...
Công dụng: Thuốc bổ, chữa thần kinh suy nhược, chữa ho, bổ tinh khí, chữa đau lưng, bổ thận.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 6-12g dùng dạng rượu thuốc. Chú ý: Ở Việt Nam có...
Lưu ý: Ở Việt Nam có sử dụng con sâu sống trong thân cây Chít (Thysanoloena...
 
Đơn đỏ

Đơn đỏ

Tên khác: Đơn lá đỏ, Đơn tía.
Tên khoa học: Excoecaria bicolor Hassk.; Excoecaria cochinchinensis Lour; Excoecaria orientalis Pax. et Hoffm; Ant...
Bộ phận dùng:
Thành phần hóa học: Flavonoid, saponin, tanin.
Công dụng: Chữa mụn nhọt, mẩn ngứa, ỉa lỏng lâu ngày.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 10-20g, sắc uống độc vị hoặc phối hợp trong các phương thuốc tiê...
Lưu ý: Không nhầm với cây Đơn đỏ họ Cà phê
 
Độc hoạt

Độc hoạt

Tên khoa học: Radix Angelicae
Nguồn gốc: Vị thuốc có nguồn gốc rất phức tạp, thường là rễ của cây Độc hoạt thuộc chi Ange...
Thành phần hóa học: Tinh dầu, coumarin.
Công dụng: Chữa phong thấp, thân mình đau nhức.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 6-12g phối hợp trong các bài thuốc trừ phong thấp. Chú ...
 
Đỗ trọng

Đỗ trọng

Tên khoa học: Cortex Eucommiae
Nguồn gốc: Vỏ thân đã phơi hay sấy khô của cây Đỗ trọng (Eucomia ulmoides Oliv.), họ Đ...
Thành phần hóa học: Nhựa, tinh dầu.
Công dụng: Thuốc bổ thận, gân cốt, chữa đau lưng, mỏi gối, di tinh, đái đêm, liệt dương, phụ...
Cách dùng và liều lượng: 5-12g mỗi ngày dạng thuốc sắc, ngâm rượu hay cao lỏng. Ghi chú: Hiện nay tr&ecir...
Lưu ý: Hiện nay trên thị trường có vị thuốc Đỗ trọng nam, đây là vỏ thân củ...
 
Đinh lăng

Đinh lăng

Tên khác: Cây gỏi cá.
Tên khoa học: Tieghemopanax fruticosus Vig. = Panax fruticosum L. = Polyscias fruticosa Harms, họ Ngũ gia (Araliac...
Bộ phận dùng: Rễ, thân, cành, lá.
Thành phần hóa học: Saponin triterpenic.
Công dụng: Chữa cơ thể suy nhược, tiêu hoá kém, sốt, sưng vú, ít sữa, nhức đầ...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 1-6g rễ hoặc 30-50g thân, cành; dùng dưới dạng thuốc sắc...
Lưu ý: Loài Đinh lăng lá tròn (Polyscias balfourii Baill.) thường trồng làm cản...
 
Đinh hương

Đinh hương

Tên khoa học: Flos Caryophylli
Nguồn gốc: Dược liệu là nụ hoa đã phơi khô của cây Đinh hương (Syzygium aromaticum (L...
Thành phần hóa học: Tinh dầu (ít nhất 15%), trong đó có 70-80% eugenol.
Công dụng: Kích thích tiêu hoá, chữa đau bụng lạnh, đầy hơi, nấc, nôn, thổ tả....
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 1-4g, độc vị hoặc phối hợp trong các bài thuốc sắc, bột, ho&ag...
 
Digital

Digital

Thành phần hóa học: Các glycosid tim, flavonoid, saponin.
Công dụng: Làm thuốc trợ tim trong trường hợp suy tim nhịp không đều; làm nguyên liệu...
 
Địa long

Địa long

Nguồn gốc: Vị thuốc là toàn thân bỏ ruột phơi khô của con Giun đất (Pheretima sp.), h...
Thành phần hóa học: Chất béo, acid amin.
Công dụng: Dùng theo kinh nghiệm dân gian để chữa sốt rét, sốt, ho hen do tác dụng l...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 6-12g dưới dạng thuốc sắc hoặc 2-4g dưới dạng thuốc bột.
 
Địa liền

Địa liền

Nguồn gốc: Dược liệu là thân rễ đã thái lát, làm khô của câ...
Thành phần hóa học: Tinh dầu (ít nhất 2%).
Công dụng: Giúp tiêu hoá. Dùng ngoài làm thuốc xoa bóp, chữa t&...
Cách dùng và liều lượng: Uống mỗi ngày 4-8g dạng thuốc sắc hoặc hoàn tán, thường phối hợp với các...
 
Địa du

Địa du

Tên khoa học: Radix et Rhizoma Sanguisorbae
Nguồn gốc: Dược liệu là rễ, thân cây hay toàn cây phơi hay sấy khô của c&...
Thành phần hóa học: Tanin, flavonoid, saponin.
Công dụng: Được dùng cả trong Đông y và Tây y. Tây y dùng để cầm m&aacut...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 5-10g, dạng thuốc sắc. Dùng ngoài không kể liều lượng.
 
Địa cốt bì

Địa cốt bì

Tên khoa học: Cortex Lycii sinensis
Nguồn gốc: Dược liệu là vỏ rễ phơi khô của cây Khủ khởi hay cây Câu kỷ (Lycium s...
Thành phần hóa học: Chất thơm, saponin, alcaloid.
Công dụng: Chữa sốt, giải nhiệt, ho ra máu, đổ mồ hôi trộm, buồn bực háo khát, đi ti...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 6-12g, dạng thuốc sắc hay ngâm rượu. Chú ý: Hiện nay tr&...
Lưu ý: Hiện nay trên thị trường sử dụng vị thuốc Hương gia bì (Periploca sepium Bge.) dưới t&e...
 
Dây đau xương

Dây đau xương

Tên khoa học: Caulis Tinosporae tomentosae
Nguồn gốc: Thân đã thái phiến phơi khô của Dây đau xương (Tinospora tomentosa M...
Thành phần hóa học: Alcaloid.
Công dụng: Chữa tê bại, xương khớp đau nhức, chấn thương tụ máu, sốt rét kinh niên.
Cách dùng và liều lượng: Ngày 10-20g, dạng thuốc sắc, thường dùng kết hợp với các vị thuốc khác.
 
Dâu tằm

Dâu tằm

Tên khác: Tang.
Tên khoa học: Morus alba L. , họ Dâu tằm (Moraceae). Cây được trồng khắp nơi trong nước ta lấy l&aacut...
Bộ phận dùng: Vỏ rễ (Tang bạch bì - Cortex Mori) Lá (Tang diệp - Folium Mori) Cành (Tang chi ...
 
Dầu giun

Dầu giun

Tên khác: Cây thanh hao dại, Thổ kinh giới.
Tên khoa học: Chenopodium ambrosioides L. = Chenopodium anthelminticum A. Gray., họ Rau muối (Chenopodiaceae). C&a...
Bộ phận dùng: Cành, lá.
Thành phần hóa học: Tinh dầu (thành phần chủ yếu của tinh dầu là atcaridol).
Công dụng: Cất tinh dầu làm thuốc chữa giun.
Cách dùng và liều lượng: Uống 30-50 giọt tinh dầu chia làm 2-3 lần. Cần kết hợp với thuốc tẩy. Chú ý: Th...
Lưu ý: Thuốc độc, phải dùng cẩn thận.
 
Đào nhân

Đào nhân

Tên khoa học: Semen Persicae
Nguồn gốc: Nhân hạt đã phơi khô lấy từ quả chín của cây Đào (Prunus pers...
Thành phần hóa học: Dầu béo (50%), amygdalin (3,5%), tinh dầu (0,5%0, emunsin)
Công dụng: Chữa bế kinh, táo bón, chấn thương tụ máu.
Cách dùng và liều lượng: Ngày 6-12g, dưới dạng thuốc sắc. Chú ý: Không dùng cho phụ nữ c&oa...
Lưu ý: Không dùng cho phụ nữ có thai.
 
Đăng tâm thảo

Đăng tâm thảo

Tên khác: Cỏ bấc đèn, Bấc.
Tên khoa học: Medulla Junci caulis
Nguồn gốc: Vị thuốc là ruột phơi khô của thân cây Bấc đèn (Juncus effusus L.), ...
Thành phần hóa học: Carbohydrat.
Công dụng: Thông tiểu tiện, chữa sốt, an thần, chữa ho, viêm họng.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 1-2g, dưới dạng thuốc sắc hoặc thuốc bột.
 
Đảng sâm

Đảng sâm

Tên khác: Phòng đảng sâm.
Tên khoa học: Radix Campanumoeae
Nguồn gốc: Rễ phơi hay sấy khô của cây Đảng sâm (Campanumoea javanica Blume) và một số...
Thành phần hóa học: Saponin, đường, tinh bột.
Công dụng: Thuốc bổ máu, tăng hồng cầu. Dùng trong bệnh suy nhược, ăn không ngon, thiếu m&a...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 6-12g, có thể đến 40g dưới dạng thuốc sắc, rượu thuốc, viên ho&...
Lưu ý: Đảng sâm Trung Quốc là rễ một số loài thuộc chi Codonopsis họ Hoa chuông (...
 
Đan sâm

Đan sâm

Tên khoa học: Radix Salviae
Nguồn gốc: Dược liệu là rễ đã phơi hoặc sấy khô của cây Đan sâm (Salvia miltior...
Thành phần hóa học: Các dẫn chất có nhóm ceton (tansinon I, tansinon II, tansinon III)
Công dụng: Chữa hồi hộp mất ngủ, kinh nguyệt không đều, bế kinh, hạ tiêu kết hòn cục, khớp s...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 6-12g, dạng thuốc sắc.
 
Đạm trúc diệp

Đạm trúc diệp

Tên khác: Cỏ lá tre, Sơn kê mễ.
Tên khoa học: Herba Lophatheri
Nguồn gốc: Toàn cây cắt bỏ rễ con và phơi sây khô của cây Đạm trúc...
Thành phần hóa học: Acid hữu cơ.
Công dụng: Làm thuốc chữa sốt, thông tiểu.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 6-10g dưới dạng thuốc sắc, thường dùng phối hợp với các vị thu...
Lưu ý: Cây Thài lài trắng (Commelina communis L.), họ Thài lài (Commelina...
 
Dâm dương hoắc

Dâm dương hoắc

Tên khoa học: Herba Epimedii
Nguồn gốc: Là thân mang lá phơi khô của cây Dâm hương hoắc (Epimedium mac...
Thành phần hóa học: Flavonoid, saponin, alcaloid.
Công dụng: Chữa nam giới không có khả năng sinh hoạt tình dục, lưng gối mỏi đau, gân ...
Cách dùng và liều lượng: Dùng 4-12g mỗi ngày, dạng thuốc sắc, hoàn tán, ngâm rượu.
 
Dâm bụt

Dâm bụt

Tên khoa học: Hibiscus rosa-sinensis L., họ Bông (Malvaceae). Cây mọc hoang ở nhiều nơi trong nước ta.
Bộ phận dùng: Lá, hoa, vỏ rễ.
Thành phần hóa học: Chất nhầy, flavonoid.
Công dụng: Lá, hoa chữa mụn nhọt. Vỏ rễ chữa lỵ, rửa mụn nhọt.
Cách dùng và liều lượng: Lá, hoa tươi giã nhỏ với một ít muối đắp lên mụn nhọt đang mưng mủ, kh&oc...
 
Đại thanh diệp

Đại thanh diệp

Tên khoa học: Folium Isatidis
Nguồn gốc: Vị thuốc là lá cây Tùng lam (Isatis tinctoria L.), họ Cải (Brassicaceae)....
Thành phần hóa học: Glycosid (indican) thuỷ phân cho glucose và indoxyl, chất này bị oxy hoá ...
Công dụng: Chế thuốc nhuộm màu xanh lam thường hay dùng trong đông y làm thuốc chữa ...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 10-15g lá, 0,5-1g bột. Chú ý: Cành lá của...
Lưu ý: Cành lá của nhiều cây thuộc các họ khác nhau cũng được gọi l&agrav...
 
Đại táo

Đại táo

Tên khác: Táo tàu.
Tên khoa học: Fructus Zizyphi sativae
Nguồn gốc: Là quả chín đã chế biến phơi hay sấy khô của cây Táo (Zizyph...
Thành phần hóa học: Carbohydrat, protid, chất béo, vitamin C, chất khoáng.
Công dụng: Chữa lo âu, mất ngủ, tỳ vị hư nhược.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 8-14g, thường phối hợp trong các bài thuốc bổ, sắc hoặc ng&aci...
 
Đại kích

Đại kích

Tên khoa học: Euphorbia pekinensis Rupr., họ Thầu dầu (Euphorbiaceae). Vị thuốc phải nhập từ Trung Quốc.
Bộ phận dùng: Rễ.
Thành phần hóa học: Chưa thấy tài liệu nghiên cứu.
Công dụng: Dùng làm thuốc tẩy, xổ mạnh, chữa các chứng phù thũng mãn, chữa n...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 0,6-1,5g dùng dạng bột hay viên, dùng riêng hay kế...
Lưu ý: Đại kích là thuốc có độc tính cao, không dùng cho phụ nữ c&...
 
Đại hồi

Đại hồi

Tên khác: Bát giác hồi hương.
Tên khoa học: Fructus Anisi stellati
Nguồn gốc: Dược liệu là quả chín phơi khô của cây Hồi (Illicium verum Hook.f.), họ Hồ...
Thành phần hóa học: Tinh dầu, trong đó thành phần chủ yếu là anethol (80-85%).
Công dụng: Làm gia vị, chế rượu mùi, cất tinh dầu làm hương liệu, chế anethol làm n...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 4-8g dưới dạng rượu thuốc. Ghi chú: Cây Hồi núi (Illiciu...
Lưu ý: Cây Hồi núi (Illicium griffithii Hook. et Thoms.) cho loại quả nhiều đại hơn. Tinh dầu ...
 
Đại hoàng

Đại hoàng

Tên khoa học: Radix et Rhizoma Rhei
Nguồn gốc: Rễ và thân rễ đã cạo vỏ, phơi khô của cây Đại hoàng (Rheum pa...
Thành phần hóa học: Anthranoid, tanin.
Công dụng: Liều nhỏ có tác dụng lợi tiêu hoá, liều cao tẩy nhẹ trong trường hợp t&aa...
Cách dùng và liều lượng: Thuốc bổ 0,15-0,3g; thuốc nhuận 0,2-0,4g; tẩy 1,0-4,0g. Dạng dùng: thuốc sắc, cao, cồn, siro....
Lưu ý: Thổ đại hoàng là cây Chút chít (Rumex wallichii Meissn.), họ Rau r...
 
Đại bi

Đại bi

Tên khác: Mai hoa băng phiến, Long não hương, Từ bi.
Tên khoa học: Blumea balsamifera DC., họ Cúc (Asteraceae). Cây mọc hoang ở nhiều nơi trong nước ta.
Bộ phận dùng: Lá, tinh dầu.
Thành phần hóa học: Lá chứa từ 0,2-1,8% tinh dầu, trong đó thành phần chủ yếu là borneol, ca...
Công dụng: Chữa cảm sốt, ho, đầy bụng khó tiêu. Mai hoa băng phiến chữa mắt kéo màng...
Cách dùng và liều lượng: Xông chữa cảm mạo. Uống nước sắc 20-30g lá tươi một ngày, chữa đầy bụng, kh&oacu...
 
Dạ cẩm

Dạ cẩm

Tên khác: Cây loét mồm, Đất lượt.
Tên khoa học: Hediotis capitellata Wall. ex G. Don= Oldenlandia capitellata Kuntze., họ Cà phê (Rubia...
Bộ phận dùng: Toàn cây bỏ rễ (Herba Hediotis capitellatae)
Thành phần hóa học: Lá có tanin, alcaloid, saponin.
Công dụng: Chữa đau dạ dày, loét miệng, lưỡi.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 20-40g sắc uống, chia làm 2-3 lần. Ngoài ra có thể d&ug...
 
Cửu khổng

Cửu khổng

Tên khác: Thạch quyết minh.
Tên khoa học: Concha Haliotidis
Nguồn gốc: Dược liệu là vỏ một số loài Bào ngư Haliotis diversicolor Reeve (Cửu khổng b&ag...
Thành phần hóa học: Các muối vô cơ, chủ yếu là calci cacbonat.
Công dụng: Chữa thong manh, kém mắt, chữa đau dạ dày, cầm máu.
Cách dùng và liều lượng: Dùng 3-6g mỗi ngày, dạng thuốc bột. Hoặc dùng 5-30g mỗi ngày, dạng thuốc...
 
Cúc tần

Cúc tần

Tên khoa học: Pluchea indica Less., họ Cúc (Asteraceae). Cỏ mọc hoang và được trồng làm h&agr...
Bộ phận dùng: Rễ (Radix Plucheae), lá, cành.
Thành phần hóa học: Tinh dầu, acid chlorogenic, protein.
Công dụng: Chữa cảm sốt không ra mồ hôi, nhức đầu, thấp khớp, đau lưng, nhức xương.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 8-16g dưới dạng thuốc sắc. Lá, cành non nấu nước xông ch...
Lưu ý: Người ta có thể dùng rễ, thân cây Cúc tần với tên gọi S&agrav...
 
Cúc hoa

Cúc hoa

Tên khác: Cúc hoa vàng, Kim cúc.
Tên khoa học: Flos Chrysanthemi
Nguồn gốc: Dược liệu là cụm hoa (quen gọi là hoa) đã chế biến và làm kh&ocir...
Thành phần hóa học: Tinh bột, flavonoid, vitamin A, acid amin (cholin).
Công dụng: Thuốc chữa nhức đầu, chóng mặt, cao huyết áp, hoa mắt, đau mắt đỏ, mắt mờ, chảy nước m...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 2-10g dưới dạng thuốc sắc. Ghi chú: Trung Quốc có xuất sang nư...
Lưu ý: Trung Quốc có xuất sang nước ta vị Cúc hoa là cụm hoa lấy từ cây Chrysant...
 
Củ mài

Củ mài

Tên khác: Hoài sơn, Sơn dược
Tên khoa học: Radix Dioscoreae
Nguồn gốc: Rễ củ đã chế biến khô của cây Củ mài (Dioscorea persimilis Prain et Burkil...
Thành phần hóa học: Tinh bột, chất nhầy, acid amin, chất béo.
Công dụng: Thuốc bổ ngũ tạng, chữa suy nhược cơ thể, mạnh gân xương, chữa ỉa chảy, đái đường, gầy ...
Cách dùng và liều lượng: 12-24g mỗi ngày, dạng thuốc sắc hay thuốc bột. Chú ý: Trên thực tế người ...
Lưu ý: Trên thực tế người ta còn chế biến Hoài sơn từ một số loài khác th...
 
Cốt toái bổ

Cốt toái bổ

Tên khoa học: Rhizoma Drynariae
Nguồn gốc: Thân rễ đã phơi hay sấy khô của cây Cốt toái bổ (Drynaria fortunei J...
Thành phần hóa học: Tinh bột, flavonoid.
Công dụng: Thuốc bổ thận, trị đau xương, đau lưng, mỏi gối, chữa dập xương, ỉa chảy kéo dài, chảy...
Cách dùng và liều lượng: Dùng uống hay đắp ở ngoài. Ngày dùng 6-12g dạng thuốc sắc hay ngâm...
 
Cốt khí củ

Cốt khí củ

Tên khoa học: Radix Polygoni cuspidati
Nguồn gốc: Rễ phơi hay sấy khô của cây Cốt khí củ (Polygonum cuspidatum Sieb. et Zucc.), họ ...
Thành phần hóa học: Anthranoid, chủ yếu là emodin.
Công dụng: Trị đau xương, trừ thấp, bổ thận, trị mụn nhọt, mẩn ngứa, tiểu tiện ra máu, đái rắt, đ...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 6-12g dưới dạng thuốc sắc. Chú ý: Khi dùng phải sao kỹ ...
Lưu ý: Khi dùng phải sao kỹ để giảm bớt anthranoid, nếu dùng sống dễ bị ỉa lỏng.
 
Cơm cháy

Cơm cháy

Tên khoa học: Sambucus javanica Reinw., họ Cơm cháy (Caprifoliaceae). Cây mọc hoang ở nhiều nơi trong...
Bộ phận dùng: Cành, lá, hoa, quả.
Thành phần hóa học: Tinh dầu, alcaloid, nhựa, tanin.
Công dụng: Cành, lá tắm cho phụ nữ mới sinh nở. Quả, hoa, vỏ làm thuốc lợi tiểu, ra mồ h&o...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 10-12g hoa, quả hoặc dưới dạng thuốc sắc.
 
Cối xay

Cối xay

Tên khác: Nhĩ khương thảo, Kim hoa thảo.
Tên khoa học: Abutilon indicum (L.) Sweet, họ Bông (Malvaceae). Cây mọc hoang và được trồng ở n...
Bộ phận dùng: Phần trên mặt đất (Herba Abutili indici), rễ, hạt.
Thành phần hóa học: Chất nhầy.
Công dụng: Lá chữa thông tiểu tiện, chữa đái buốt. Hạt chữa xích bạch lỵ, mụn nhọt. ...
Cách dùng và liều lượng: Sắc uống hoặc giã nát đắp mụn nhọt. Lá ngày dùng 8-20g, hạt 2-4g,...
 
Coca

Coca

Tên khoa học: Erythroxylon coca Lamk., họ Côca (Erythroxylaceae). Cây có nguồn gốc từ cá...
Bộ phận dùng: Lá (Folium Cocae).
Thành phần hóa học: Alcaloid (2%), nhiều nhất là cocain.
Lưu ý: Lá Côca và alcaloid chiết xuất từ lá là sản phẩm gây nghiện,...
 
Cỏ sữa lá nhỏ

Cỏ sữa lá nhỏ

Tên khoa học: Euphorbia thymifolia Burm., họ Thầu dầu (Euphobiaceae). Cây mọc hoang khắp nơi trong nước ta.
Bộ phận dùng: Toàn cây.
Thành phần hóa học: Nhựa mủ trắng, alcaloid, sterol.
Công dụng: Chữa lỵ, đặc biệt đối với trẻ em. Ở Ấn Độ còn dùng làm thuốc diệt sâu bọ,...
Cách dùng và liều lượng: Toàn cây phơi khô, sao vàng, sắc uống, mỗi ngày 15-20g, có t...
 
Cỏ sữa lá lớn

Cỏ sữa lá lớn

Tên khoa học: Euphorbia hirta L. hay Euphorbia pilulifera L., họ Thầu dầu (Euphobiaceae). Cây mọc hoang khắp...
Bộ phận dùng: Toàn cây bỏ rễ.
Thành phần hóa học: Nhựa mủ trắng, β-sitosterol, alcaloid.
Công dụng: Chữa lỵ trực trùng.
Cách dùng và liều lượng: Dùng 10-20g mỗi ngày, dạng thuốc sắc, dùng kết hợp với các vị thuốc kh&a...
 
Cỏ roi ngựa

Cỏ roi ngựa

Tên khác: Mã tiên thảo.
Tên khoa học: Herba Verbenae
Nguồn gốc: Toàn cây bỏ rễ của cây Cỏ roi ngựa (Verbena officinalis L.), họ Cỏ roi ngựa (Verb...
Thành phần hóa học: Glycosid (verbenalin).
Công dụng: Chữa lở ngứa, tiêu mụn nhọt.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 6-12g khô (25-50g tươi), dạng thuốc sắc, thường kết hợp với các...
 
Cỏ nhọ nồi

Cỏ nhọ nồi

Tên khác: Cỏ mực, Hạn liên thảo.
Tên khoa học: Eclipta alba Hassk. = Eclipta prostrata L., họ Cúc (Asteraceae). Cây mọc hoang khắp nơi...
Bộ phận dùng: Phần trên mặt đất (Herba Ecliptae).
Thành phần hóa học: Coumarin, alcaloid, tanin.
Công dụng: Chữa sốt xuất huyết, ho ra máu, nôn ra máu, rong kinh, đại tiểu tiện ra má...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 10-20g, dạng thuốc sắc, cao, hoàn.
 
Cỏ ngọt

Cỏ ngọt

Tên khác: Cỏ đường, Cúc ngọt.
Tên khoa học: Stevia rebaudiana (Bert.) Hemsl.= Eupatorium rebaudianum Bert., họ Cúc (Asteraceae) Cây...
Bộ phận dùng: Phần trên mặt đất (Herba Steviae).
Thành phần hóa học: Lá chứa các glycosid diterpenic: steviosid, rebaudiosid, dulcosid. Steviosid có...
 
Cỏ mần trầu

Cỏ mần trầu

Tên khác: Tết suất thảo, Ngưu cần thảo.
Tên khoa học: Eleusine indica Gaertn., họ Lúa (Poaceae). Cỏ mọc hoang khắp nới ở nước ta.
Bộ phận dùng: Toàn cây.
Thành phần hóa học: Flavonoid, glucopyranosyl, sitosterol.
Công dụng: Chữa sốt, ra mồ hôi, làm mát gan.
Cách dùng và liều lượng: Dùng 60-100g cỏ khô hoặc 300-500g cỏ tươi, dạng thuốc sắc.
 
Cỏ lưỡi rắn

Cỏ lưỡi rắn

Tên khác: Bạch hoa xà thiệt thảo.
Tên khoa học: Oldenlandia diffusa (Willd.) Roxb., họ Cà phê (Rubiaceae). Cây mọc hoang ở nhiều ...
Bộ phận dùng: Phần trên mặt đất.
Thành phần hóa học: Acid hữu cơ.
Công dụng: Chữa sốt, chữa ho, dùng trong một số bài thuốc chữa ung thư.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 6-12g dược liệu khô, dùng kết hợp với các vị thuốc kh&aa...
Lưu ý: Loài Oldenlandia corymbosa L. (Tán phòng hoa nhĩ thảo) cùng đuợc d&ugrav...
 
Cỏ dùi trống

Cỏ dùi trống

Tên khác: Cốc tinh thảo.
Tên khoa học: Flos Eriocauli
Nguồn gốc: Vị thuốc là cụm hoa phơi khô của cây Cỏ dùi trống (Eriocaulon sexangulare ...
Thành phần hóa học: Carbohydrat.
Công dụng: Chữa đau mắt do phong nhiệt, chữa nhức đầu mãn tính, đau răng, đau họng, ngứa lở, th&o...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 10-16g dưới dạng thuốc sắc, dùng phối hợp với các vị thuốc kh&...
 
Chút chít

Chút chít

Tên khác: Thổ đại hoàng, Lưỡi bò, Dương đề.
Tên khoa học: Rumex wallichii Meissn., họ Rau răm (Polygonaceae). Cây mọc hoang khắp nơi trong nước ta.
Bộ phận dùng: Rễ củ (Radix Rumicis).
Thành phần hóa học: Anthranoid, tanin, nhựa.
Công dụng: Thuốc nhuận tràng, tẩy, chữa hoàng đản, mụn nhọt, hắc lào, đầu có vẩy tr...
Cách dùng và liều lượng: Nhuận tràng: dùng 4-6g. Tẩy: dùng 6-12, dùng dưới dạng thuốc sắc, cao lỏ...
 
Chu sa - Thần sa

Chu sa - Thần sa

Tên khoa học: Cinnabaris
Nguồn gốc: Chu sa và Thần sa là một loại thuốc có thành phần hoá học giống n...
Thành phần hóa học: Thuỷ ngân sulfua, selenua thuỷ ngân (trong Thần sa nhiều gấp 10 lần Chu sa).
Công dụng: An thần, chữa điên cuồng, mất ngủ, ác mộng, dùng ngoài trị mụn nhọt.
Cách dùng và liều lượng: Dùng trong, ngày 0,3-1g. Phối hợp trong các phương thuốc trấn kinh, an thần, d&...
 
Cây chổi xể

Cây chổi xể

Tên khác: Chổi sể, Thanh cao, Cây chổi trện.
Tên khoa học: Baeckea frutescens L., họ Sim (Myrtaceae). Cây mọc hoang ở nhiều vùng đồi trong nước ta...
Bộ phận dùng: Lá, phần trên mặt đất.
Thành phần hóa học: Tinh dầu.
Công dụng: Chữa cảm cúm, đau nhức, ăn không tiêu, đau bụng, dùng cho phụ nữ uống sau ...
Cách dùng và liều lượng: Sắc lá và hoa làm nước uống (6-8g). Đốt cây khô để xông, d&ug...
 
Chó đẻ răng cưa

Chó đẻ răng cưa

Tên khác: Diệp hạ châu.
Tên khoa học: Phyllanthus urinaria L., họ Thầu dầu (Euphobiaceae). Cây mọc hoang ở khắp nơi trong nước ta.
Bộ phận dùng: Phần trên mặt đất (Herba Phyllanthi), rễ.
Thành phần hóa học: Chất đắng.
Công dụng: Lợi tiểu, chữa phù thũng, chữa đinh râu, mụn nhọt (giã nát với muối để đ...
Cách dùng và liều lượng: Ngày uống 20-40g cây tươi, có thể sao khô, sắc đặc để uống. Dùng n...
Lưu ý: Cây chó đẻ thân xanh (Diệp hạ châu đắng - Phyllanthus amarus Schum. et Tho...
 
Chi tử

Chi tử

Tên khoa học: Semen Gardeniae
Nguồn gốc: Hạt đã phơi khô của cây Dành dành (Gardenia florida L.= Gardenia ja...
Thành phần hóa học: Glycosid có phần genin là dẫn chất diterpen có màu vàng.
Công dụng: Chữa sốt phiền khát, hoàng đản, thổ huyết, chảy máu cam, đại tiện ra máu...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 5-10g dưới dạng thuốc sắc, dùng phối hợp với các vị thuốc kh&a...
 
Chỉ thực

Chỉ thực

Tên khoa học: Fructus Aurantii immaturus
Nguồn gốc: Quả non phơi khô của cây Chanh chua (Citrus aurantium L.) và một số loài C...
Thành phần hóa học: Tinh dầu, flavonoid, pectin, saponin, alcaloid, acid hữu cơ.
Công dụng: Thuốc giúp tiêu hoá, chữa ngực sườn đau tức, bụng chướng khó tiêu, ...
Cách dùng và liều lượng: Dùng 6-12g mỗi ngày, dưới dạng thuốc sắc. Chú ý: Cần thận trọng khi d&ug...
Lưu ý: Cần thận trọng khi dùng cho phụ nữ có thai.
 
Chè vằng

Chè vằng

Tên khác: Chè cước man, Dây vàng.
Tên khoa học: Jasminum subtriplinerve Blume, họ Nhài (Oleaceae). Cây mọc hoang ở nhiều địa phương tro...
Bộ phận dùng: Lá (Folium Jasmini subtriplinervis)
Lưu ý: Cây Chè vằng có một số đặc điểm giống cây Lá ngón, cần ch&ua...
 
Chè dây

Chè dây

Tên khác: Chè hoàng gia, Song nho Quảng Đông.
Tên khoa học: Ramulus Ampelopsis
Nguồn gốc: Lá, cành cây Chè dây (Ampelopsis cantoniensis (Hook. et Arn.) Planc...
Thành phần hóa học: Flavonoid, tanin.
Công dụng: Chữa đau dạ dày, giải độc trong cơ thể, làm nước giải khát.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 10-50g pha uống như chè, dùng riêng hoặc kết hợp với c&a...
Lưu ý: Hiện này trên thị trường có chế phẩm Ampelop được sản xuất từ cây Ch&egrav...
 
Chè đắng

Chè đắng

Tên khác: Khổ đinh trà, Cây bùi, chè Khôm, chè Vua.
Tên khoa học: Ilex kaushue S. Y. Hu = Ilex kudingcha C. J. Tseng., họ Bùi (Aquifoliaceae). Cây mọc nh...
Bộ phận dùng: Lá, búp.
Thành phần hóa học: Flavonoid, saponin.
Công dụng: Kích thích tiêu hoá, lợi tiểu, an thần, dùng lâu tăng sức kh...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 10-20g, hãm uống như chè. Chú ý: Gần đây C...
Lưu ý: Gần đây Chè đắng đang được nghiên cứu đưa vào trồng trọt, sản xuất, chế bi...
 
Cây xấu hổ

Cây xấu hổ

Tên khác: Trinh nữ, Cây mắc cỡ, Cây thẹn.
Tên khoa học: Mimosa pudica L. , họ Trinh nữ (Minosaceae). Cây mọc hoang ở nhiều nơi trong nước ta và...
Bộ phận dùng: Cành lá, rễ.
Thành phần hóa học: Alcaloid.
Công dụng: Cành, lá làm thuốc ngủ, an thần. Rễ chữa nhức xương, thấp khớp.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 6-12g cành lá khô, sắc uống trước khi đi ngủ. Rễ câ...
 
Cây vú bò

Cây vú bò

Tên khác: Cây vú chó.
Tên khoa học: Ficus heterophyllus L. , họ Dâu tằm (Moraceae). Cây mọc hoang ở các vùng đ...
Bộ phận dùng: Rễ, nhựa mủ, phần trên mặt đất.
Lưu ý: Rễ cây này thường gọi là Hoàng kỳ nam dùng thay thế Hoàng k...
 
Cây vọt

Cây vọt

Tên khác: Cây vú chó.
Tên khoa học: Ficus heterophyllus L. , họ Dâu tằm (Moraceae). Cây mọc hoang ở các vùng đ...
Bộ phận dùng: Rễ, nhựa mủ, phần trên mặt đất.
Lưu ý: Rễ cây này thường gọi là Hoàng kỳ nam dùng thay thế Hoàng k...
 
Cây thuốc bỏng

Cây thuốc bỏng

Tên khác: Cây sống đời, Diệp sinh căn.
Tên khoa học: Kalanchoe pinata (Lam.) Pers., họ Thuốc bỏng (Crassulaceae).
Bộ phận dùng: Lá.
Lưu ý: Có thời gian người ta dùng lá cây này như là một loại thuốc...
 
Cây râu mèo

Cây râu mèo

Tên khác: Cây bông bạc.
Thành phần hóa học: Flavonoid, saponin, coumarin, tinh dầu, chất béo, tanin...
Công dụng: Thuốc lợi tiểu mạnh, thông mật, dùng trong bệnh sỏi thận, sỏi túi mật, viê...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 5-6g bột dược liệu pha với nửa lít nước nóng, chia làm ...
 
Cây nhàu

Cây nhàu

Tên khác: Cây Ngao, Nhàu núi, cây Giầu.
Tên khoa học: Morinda citrifolia L., họ Cà phê (Rubiaceae). Cây được trồng ở nhiều địa phương n...
Bộ phận dùng: Quả, rễ, lá.
Lưu ý: Một số cây thuộc chi Morida cũng được gọi là cây Nhàu. Trong số này...
 
Cây ngọt nghẹo

Cây ngọt nghẹo

Tên khác: Vinh quang rực rỡ.
Tên khoa học: Gloriosa superba L. = Gloriosa simplex Don., họ Loa kèn trắng (Liliaceae). Cây có...
Bộ phận dùng: Thân rễ.
Thành phần hóa học: Colchicin (0,3%) và các alcaloid khác.
 
Cây khôi

Cây khôi

Tên khác: Cây độc lực, Đơn tướng quân, Cây lá khôi, Khôi nhung, Khô...
Tên khoa học: Ardisia sylvestris Pitard., họ Đơn nem (Myrsinaceae). Cây mọc hoang ở những khu rừng rậm miền ...
Bộ phận dùng: Lá.
Thành phần hóa học: Tanin.
Công dụng: Chữa đau dạ dày.
Cách dùng và liều lượng: Ngày uống 40-80g, sắc uống phối hợp với các vị thuốc khác.
 
Cây gạo

Cây gạo

Tên khác: Mộc miên.
Tên khoa học: Bombax malabaricum DC. = Gossampinus malabarica (DC.) Merr. = Bombax heptaphylla Cav., họ Gạo (Bomba...
Bộ phận dùng: Vỏ cây, hoa.
Thành phần hóa học: Chất nhầy.
Công dụng: Dùng bó chữa gãy xương, làm thuốc cầm máu, thông tiểu, chữa...
Cách dùng và liều lượng: Vỏ tươi giã nát bó vào nơi gãy, vỏ khô sắc uống, ngà...
 
Cây đại

Cây đại

Tên khác: Cây sứ, Bông sứ.
Tên khoa học: Plumeria rubra L. var. acutifolia (Poir.) Bailey, họ Trúc đào (Apocynaceae). Cây...
Bộ phận dùng: Vỏ thân, hoa (Cortex et Flos Plumeriae). Lá tươi, nhựa tươi.
Thành phần hóa học: Các chất thuộc nhóm Iridoid, alcaloid, trong hoa có tinh dầu.
Lưu ý: Người đang tiêu chảy, có thai không được dùng.
 
Cây cứt lợn

Cây cứt lợn

Lưu ý: Tránh nhầm với cây Ngũ sắc (Lantana camara L.) và cây Cỏ lào (Eupat...
 
Cẩu tích

Cẩu tích

Tên khoa học: Rhizoma Cibotii
Nguồn gốc: Thân rễ đã cạo sạch lông, phơi hay sấy khô của cây Lông culi (C...
Thành phần hóa học: Tinh bột.
Công dụng: Chữa đau khớp, đau lưng phong thấp, tay chân nhức mỏi, đau dây thần kinh toạ, người gi&a...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 10-18g, dạng thuốc sắc hay ngâm rượu.
 
Câu kỳ tử

Câu kỳ tử

Tên khác: Khởi tử.
Tên khoa học: Fructus Lycii
Nguồn gốc: Quả chín phơi khô của cây Câu kỷ hay Khủ khởi (Lycium sinense Mill.), họ C&...
Thành phần hóa học: Caroten, vitamin C, acid amin.
Công dụng: Thuốc bổ, chữa ho lao, đau lưng mỏi gối, di tinh, ra nhiều nước mắt, mắt mờ, đái đường.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 4-10g, dạng thuốc sắc hay ngâm rượu. Chú ý: Vỏ rễ của c&...
Lưu ý: Vỏ rễ của cây Khủ khởi được gọi là Địa cốt bì (Cortex Lycii sinensis) dùn...
 
Câu đằng

Câu đằng

Tên khoa học: Ramulus Uncariae cumunsis
Nguồn gốc: Dược liệu là những đoạn thân có gai hình móc câu đã p...
Thành phần hóa học: Các alcaloid (rhynchophylin, isorhynchophylin).
Công dụng: Trấn kinh, chữa chóng mặt, hoa mắt, nhức đầu, cao huyết áp, trẻ em kinh giản (co giật)...
 
  • Chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index - BMI) - được dùng để đánh giá mức độ gầy hay béo của một người.
  • Chỉ số khối cơ thể của một người tính bằng cân nặng của người đó (kg) chia cho bình phương chiều cao (mét).
  • Theo WHO, người lớn có BMI trong phạm vi [18.50 - 24.99] là người bình thường. Dưới 18.5 là gầy, trên 25 là người béo và trên 30 là béo phì.
TỶ GIÁ
Cập nhật: 20/06/2019 12:43:04 SA
Nguồn: Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam - Vietcombank
Ngoại tệ Mua Mua CK Bán
AUD 15.794,05 15.889,39 16.159,52
CAD 17.133,00 17.288,60 17.582,52
CHF 22.978,57 23.140,55 23.440,01
EUR 25.749,26 25.826,74 26.501,66
GBP 28.947,61 29.151,67 29.411,04
HKD 2.935,74 2.956,44 3.000,69
JPY 211,78 213,92 221,61
KRW 18,07 19,02 20,63
SGD 16.839,79 16.958,50 17.143,64
THB 730,90 730,90 761,39
USD 23.255,00 23.255,00 23.375,00
 
GIÁ VÀNG MIẾNG SJC 9999
Cập nhật: 03:37:06 PM 19/06/2019
Nguồn: http://www.sjc.com.vn/
Tỉnh/TP Mua Bán
Hồ Chí Minh 37.400 37.600
Hà Nội 37.400 37.620
Đà Nẵng 37.400 37.620
Nha Trang 37.390 37.620
Cà Mau 37.400 37.620
Buôn Ma Thuột 37.390 37.620
Bình Phước 37.370 37.630
Huế 37.380 37.620
Biên Hòa 37.400 37.600
Miền Tây 37.400 37.600
Quãng Ngãi 37.400 37.600
Đà Lạt 37.420 37.650
Long Xuyên 37.400 37.600