Vài điều bên ly cà phê

  • 2,1K lượt xem
  • Bài viết cuối 13 Tháng Sáu
hoangduc đã gửi 13 Tháng Sáu - Sửa lần cuối 2 tuần trước

I: Mở đầu

Nếu để nói có chất gây nghiện nào được bày bán phổ biến và rộng rãi nhất, đó chỉ có thể là cà phê . Mỗi ngày uống từ 1-2 cốc cà phê là thói quen của rất nhiều người, phổ biến ở rất nhiều lứa tuổi. Cà phê cũng thường xuyên là chất kích thích được các bạn trẻ sử dụng trong những ca trực đêm, xem phim hay chơi game khuya . Phải cà phê là một thức uống rất phổ biến, ngon và được rất nhiều người yêu thích. Nhưng, liệu cà phê có tốt hoàn toàn không?

II: Lợi ích của việc uống cà phê

  1. Giảm đau

Một nghiên cứu gần đây được thực hiện tại trường Đại học Illinois chỉ ra rằng, uống hai đến ba tách cà phê vào khoảng một tiếng trước khi tiến hành các bài tập vận động sẽ giúp giảm các cơn đau cơ. Các nhà khoa học tin rằng, lượng caffeine trong cà phê góp phần tăng cường sức mạnh cũng như sự dẻo dai cho cơ.

  1. Tăng cường quá trình tuần hoàn máu

Một nghiên cứu được thực hiện tại Nhật Bản về tác dụng của cà phê đối với quá trình tuần hoàn máu của những người không thường xuyên uống cà phê. Theo đó, mỗi người uống khoảng gần 30 ml cà phê. Sau đó, các nhà nghiên cứu xác định quá trình lưu thông của máu tới các ngón tay.

Kết quả cho thấy, những người uống cà phê thường xuyên tăng khoảng 30% lượng máu lưu thông trong khoảng thời gian hơn 75 phút so với nhóm người không uống cà phê. Sự lưu thông máu tốt hơn đồng nghĩa với việc lượng oxy vận chuyển tới các cơ nhiều hơn.

  1. Tăng cường trí nhớ

Đại học John Hopkins đã tiến hành một cuộc nghiên cứu và phát hiện chất caffeine trong cà phê có thể tăng cường trí nhớ trong ít nhất 24 giờ sau khi con người uống cà phê.

  1. Nạp nhiều nhiên liệu hơn cho cơ

Một nghiên cứu khác được công bố trên Tạp chí Sinh lý Ứng dụng chỉ ra rằng, một lượng nhỏ caffeine rất hữu ích cho những người phải luyện tập thân thể với cường độ cao, đặc biệt là các vận động viên. Những người bổ sung caffeine tăng 66% hàm lượng glycogen trong cơ. Glycogen đóng vai trò là nguồn năng lượng thiết yếu đối với các buổi tập thể thao tốn sức, giúp bạn tập luyện trong thời gian dài hơn.

  1. Bảo vệ cơ

Nghiên cứu trên động vật được các nhà khoa học tại trường Đại học Conventry thực hiện cho thấy, caffeine trong cà phê có tác dụng hỗ trợ bù đắp sự suy giảm sức mạnh của cơ theo tuổi tác. Với một hàm lượng vừa phải, cà phê cũng có thể bảo vệ sức khỏe chúng ta, giảm nguy cơ các tổn thương liên quan đến tuổi tác.

Tuy nhiên, đây chỉ là số ít những lợi ích của việc uống cà phê. Những nguy cơ tiềm tàng của việc uống cà phê vẫn còn ở phía sau.

Uống quá nhiều cà phê và hậu quả

Cà phê là một nguồn cung cấp năng lượng rất tốt, nhưng khi tiêu thụ quá mức lại rất có hại. Theo một nghiên cứu gần đây, chúng ta không nên uống nhiều hơn ba cốc cà phê mỗi ngày.

Cà phê có gây vô sinh?

Có nghiên cứu cho biết phụ nữ dùng trên 300mg coffeine mỗi ngày giảm phân nửa khả năng thụ thai so với người không dùng cà phê. Đối với các sản phụ, dùng đến 4 hay 5 ly cà phê mỗi ngày có thể gia tăng nguy cơ sẩy thai. Do đó, cơ quan kiểm soát thực phẩm Anh quốc khuyên phụ nữ không nên dùng quá 200mg coffeine mỗi ngày.

Ngoài ra, dùng nhiều cà phê làm tăng tính acid trong cơ thể, tăng khả năng bị stress, làm giảm sự hấp thu một số chất khoáng như sắt, Ca, K, Mg và làm hao hụt nhiều sinh tố như các sinh tố nhóm B, sinh tố C nên không có lợi cho sản phụ và sự phát triển của thai nhi. Tuy nhiên, bạn có thể an tâm nếu chỉ dùng 1 hoặc 2 ly cà phê mỗi ngày.

Khử nước

Bạn có biết, uống quá nhiều cà phê sẽ làm cho cơ thể bạn bị mất nước. Caffeine là một loại thuốc lợi tiểu, và thúc đẩy việc sản xuất nước tiểu. Vì vậy, khi bạn uống nhiều cà phê cơ thể bạn sẽ mất nhiều nước hơn cần thiết, dẫn đến thiếu nước.

Lo lắng

Caffeine có thể kích thích hệ thần kinh trung ương gây ra cảm giác lo lắng và bồn chồn. Uống hơn 4 cốc cà phê mỗi ngày có thể làm hư hại các tuyến thượng thận, giảm sức đề kháng của thần kinh trong các tình huống căng thẳng và khiến bạn dễ bị nhiễm bệnh.

Tính axit cao

Một trong những sự thực về cà phê mà không mấy người biết, đó là trong cà phê có tính axit cao. Uống quá nhiều cà phê sẽ làm tăng hơn mức bình thường của các phản ứng axit tong dạ dày khiến bạn đau bụng, khó tiêu và khó chịu. Nếu liên tục uống nhiều cà phê hơn lượng cho phép có thể sẽ gây ra loét dạ dày.

Loãng xương

Uống nhiều cà phê có thể làm cản trở sự hấp thu các chất dinh dưỡng thích hợp và khoáng chất vào xương, tăng nguy cơ loãng xương. Một nghiên cứu thực hiện với các phụ nữ mãn kinh cho thấy uống trên 4 ly cà phê mỗi ngày có thể làm loãng xương. Tuy nhiên, những người ưa thích cà phê có thể khắc phục hạn chế này bằng cách thêm sữa vào cà phê.

Cà phê có gây nghiện?

Cà phê là một chất kích thích nên có thể gây nghiện là điều dễ hiểu. Ở những người chỉ dùng 1 ly cà phê mỗi ngày vào những thời điểm nhất định. Khi đến “cử” đó mà không có cà phê, không chỉ là nhớ nhớ mà bạn sẽ dễ cảm thấy uể oải, ngáy dài ngáp vắn. Tuy nhiên, chỉ như vậy vẫn không xem là nghiện. Nghiện cà phê là hội chứng bệnh lý ở những người có sự lệ thuộc vào cà phê để giữ được sự bén nhạy bình thường về tâm lý khiến phải dùng cà phê hàng ngày với khuynh hướng gia tăng liều lượng. Hội chứng nầy có thể bao gồm hàng loạt những rối loạn như căng thẳng, lo sợ, tim đập nhanh, mệt mõi, mất ngủ, bất lực, rối loạn kinh nguyết, cao huyết áp, loét dạ dày. . .

Chưa kể đến lượng đường hoặc những hoá chất hương liệu kèm theo cà phê, việc dùng thường xuyên với liều cao chất kích thích nầy sẽ gây nhiều tác hại. Trong quyển Staying Healthy with Nutrition, Tiến sĩ Elson Haas khuyên những đối tượng nầy nên tìm cách giảm dần lượng cà phê dùng hàng ngày bằng cách uống thêm nhiều nước cốt rau quả và năng vận động. Những biện pháp nầy vừa giúp giải độc, tăng tính kiềm trong cơ thể lại có thể giúp người bệnh dễ vượt qua các triệu chứng khó chịu của cơn nghiện.

Nói chung, cà phê là một thức uống phổ thông, ưa dùng. Do đó, không nhất thiết phải kiêng cử hẳn. Tuy nhiên không nên uống quá 2 ly cà phê mỗi ngày. Có thể uống lúc sáng sớm hoặc uống trước khi tập thể dục. Không nên uống liền trước khi vào phòng thi hoặc đi phỏng vấn. Không nên uống liền sau khi ăn để không ảnh hưởng xấu đến sự tiêu hoá. Không uống sau 2 giờ chiều để tránh làm rối loạn giấc ngủ. Những người dễ bị căng thẳng, phụ nữ ở giai đoạn tiền mãn kinh, người cao huyết áp, đái tháo đường nên chọn dùng loại cà phê đã rút bỏ caffeine.

III: Tổng kết 

Bạn thấy đấy , cái gì cũng có hai mặt cảu nó . Nếu bạn sử dụng nó với một lượng vừa đủ thì nó sẽ hỗ trợ bạn và ngược lại . Vì vậy , hãy sử dụng một cách thật thông minh nhé  

Sưu tầm và tổng hợp : Hoàng Đức

Nguồn : https://bitly.vn/535a

 

 

1 bài viết
admin đã gửi 13 Tháng Sáu

Bài viết rất công phu, cảm ơn bạn đã chia sẻ với diễn đàn

---------------------------------------------------

Sáng ra bờ suối, tối vào hang

Mì tôm với trứng luôn sẵn sàng

Hai tay hai máy ta làm việc

Cuộc đời tát-ắp thế mà sang

Bạn muốn gửi trả lời ? Hãy đăng nhập trước. Nếu chưa có tài khoản vào diễn đàn, hãy đăng ký
 

Chủ đề cùng danh mục

Chọn ngày  
Tháng Bảy 2019 July
19
Thứ Sáu
 
Năm Kỷ Hợi
Tháng Tân Mùi
Ngày Đinh Tị
Giờ Canh Tí
17
Tháng Sáu (ÂL, T)
Friday
Ngày Ngọc Đường hoàng đạo
Ngũ hành nạp âm Sa Trung Thổ (Đất pha cát)
Trực Định
Nhị thập bát tú Sao Lâu
Tuổi xung Tân Hợi, Quý Hợi

Danh sách sao:
Thiên Quý Tốt chung
Sinh Khí Tốt mọi việc, tốt nhất là đối với việc làm nhà, sửa nhà, động thổ, trồng cây
Thiên Thành Tốt chung
Phúc Hậu Tốt cho cầu tài lộc, khai trương
Đại Hồng Sa Tốt chung
Phúc Sinh Tốt chung
Thiên Tặc Xấu với khởi tạo, động thổ, nhập trạch, khai trương
Xích Khẩu Kỵ giá thú, giao dịch, yến tiệc
Nguyệt Yểm Đại Họa Xấu với xuất hành, giá thú
Địa Phá Kỵ xây dựng
Âm Thác Kỵ xuất hành, giá thú, an táng

Giờ hoàng đạo:
Sửu(1-3h), Ngọ(11-13h), Mùi(13-15h), Hợi(21-23h)
Giờ hắc đạo:
Tý(23h-1h), Mão(5-7h), Tị(9-11h), Dậu(17-19h)
Tiết khí:
Giữa Tiểu thử (nóng nhẹ) và Đại thử (nóng oi)
Lưu ý sức khỏe:
Tiết Tiểu Thử thời tiết oi bức, độ ẩm cao, hay xảy ra mưa bão, nắng cháy da thịt, không khí ngột ngạt nên nhiều người dễ mắc bệnh, bị cảm, sức khỏe suy giảm, phát nhiệt, bị bệnh về máu, huyết áp tăng cao, bệnh về tim mạch, tai biến, đột quỵ của người già rất cần phải đề phòng.
Lưu ý: Ngày/giờ/sao tốt xấu được đưa ra theo kinh nghiệm của người xưa, chỉ có ý nghĩa tham khảo. Hãy căn cứ chủ yếu vào hoàn cảnh, điều kiện cụ thể để đưa ra các quyết định!
HÀ NỘI
Thời tiết Hà Nội lúc 9:00 CH
Nhiệt độ: 33.0°C steady
Cảm nhận như: 37.1°C
Điểm sương: 27.0°C steady
Độ ẩm tương đối: 71%
Hướng gió: đông 18 km/h, giật km/h steady
Mưa: mm từ 9 SA
Áp suất không khí: 1001.0 hPa steady
Thứ Bảy

Có thể có giông
29°C - 36°C
Chủ Nhật

Có mưa giông
28°C - 36°C
Thứ Hai

Có mưa giông
28°C - 36°C
Thứ Ba

Có mưa giông
27°C - 34°C
 
TP HỒ CHÍ MINH
Thời tiết TP HCM lúc 9:00 CH
Nhiệt độ: 27.0°C steady
Cảm nhận như: 32.3°C
Điểm sương: 25.0°C steady
Độ ẩm tương đối: 89%
Hướng gió: tây 6 km/h, giật km/h steady
Mưa: mm từ 9 SA
Áp suất không khí: 1007.0 hPa steady
Thứ Bảy

Có mưa giông
25°C - 30°C
Chủ Nhật

Có mưa giông
25°C - 32°C
Thứ Hai

Có mưa giông
26°C - 32°C
Thứ Ba

Có mưa giông
25°C - 31°C
Nguồn: weatherzone.com.au
  • Chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index - BMI) - được dùng để đánh giá mức độ gầy hay béo của một người.
  • Chỉ số khối cơ thể của một người tính bằng cân nặng của người đó (kg) chia cho bình phương chiều cao (mét).
  • Theo WHO, người lớn có BMI trong phạm vi [18.50 - 24.99] là người bình thường. Dưới 18.5 là gầy, trên 25 là người béo và trên 30 là béo phì.
TỶ GIÁ
Cập nhật: 19/07/2019 9:34:50 CH
Nguồn: Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam - Vietcombank
Ngoại tệ Mua Mua CK Bán
AUD 16.180,82 16.278,49 16.555,28
CAD 17.529,58 17.688,78 17.989,55
CHF 23.285,36 23.449,51 23.848,23
EUR 25.954,67 26.032,77 26.814,57
GBP 28.781,83 28.984,72 29.242,68
HKD 2.936,82 2.957,52 3.001,80
JPY 212,87 215,02 222,75
KRW 18,09 19,04 20,65
SGD 16.910,30 17.029,51 17.215,47
THB 740,47 740,47 771,36
USD 23.190,00 23.190,00 23.310,00
 
GIÁ VÀNG MIẾNG SJC 9999
Cập nhật: 04:26:54 PM 19/07/2019
Nguồn: http://www.sjc.com.vn/
Tỉnh/TP Mua Bán
Hồ Chí Minh 39.600 39.900
Hà Nội 39.600 39.920
Đà Nẵng 39.600 39.920
Nha Trang 39.590 39.920
Cà Mau 39.600 39.920
Buôn Ma Thuột 39.590 39.920
Bình Phước 39.570 39.930
Huế 39.580 39.920
Biên Hòa 39.600 39.900
Miền Tây 39.600 39.900
Quãng Ngãi 39.600 39.900
Đà Lạt 39.620 39.950
Long Xuyên 39.600 39.900