Trứng gà - vị thuốc quý

  • 82 lượt xem
  • Bài viết cuối 13 Tháng Tư
nguyenchitin đã gửi 13 Tháng Tư

Trứng gà từ ngàn xưa đã được xem như những loại thực phẩm bổ dưỡng và phương pháp y học cổ truyền dân gian đã khéo kết hợp với các vị thuốc tạo thành những bài thuốc vừa bổ vừa có giá trị cao trong điều trị bệnh.

Theo Đông y, trứng gà còn được gọi là kê tử, có vị ngọt tính bình, không độc trừ các chứng lị, trị rôm xảy, an thai chữa tê bại. Dùng trứng gà bồi dưỡng sau bồi bổ sức khỏe. Trong đó, lòng đỏ trứng rất tốt đối với đại não, với hệ thần kinh. Lòng trắng trứng có tác dụng chống lão hóa, tăng cường lực và độ dẻo dai cho cơ bắp.

Trứng gà là một món ăn bổ dưỡng, được sử dụng thường xuyên của mọi người, mọi gia đình. Trứng gà giàu vitamin A, D, E, B1, B6, B12; canxi, mangiê, sắt, kẽm… và nhiều loại acid amin cần thiết cho hệ miễn dịch. Chất lecithin trong trứng có tác dụng trong quá trình tiêu hóa, hỗ trợ hoạt động của gan, hạn chế nguy cơ bị tắc nghẽn động mạch do tăng cholesterol.

Các bài thuốc y học cổ truyền dân gian từ trứng gà

1. Sốt ho lâu ngày:

Trứng gà 2 quả, mật ong 60g. Mật ong cho thêm ít nước đun sôi, đổ trứng gà vào. Ăn uống ngày 1 lần.

Hoặc trứng gà 2 quả, đường phèn 50g. Đường phèn cho 1 bát nước, nấu tan, để nguội. Đập trứng gà vào, đánh tan, cho vài giọt nước gừng tươi vào để ăn.

2. Cảm cúm:

Trứng gà 2 quả, đường phèn vừa phải. Đường phèn tán nhỏ, cho vào bát đánh đều với trứng gà, pha nước sôi vào, đậy nắp 10 phút. Uống buổi tối trước khi đi ngủ.

3. Thiếu máu do gan, thận hư:

Trứng gà 2 quả, hà thủ ô 50g, đường đỏ vừa đủ. Cho hà thủ ô và trứng gà vào nồi đun nhỏ lửa trong 30 phút, sau đó lấy trứng ra bóc vỏ rồi lại cho vào đun tiếp khoảng 60 – 90 phút là được, chế thêm đường đỏ sao cho vừa miệng. Nên ăn trứng, uống nước ngay trong ngày

4. Viêm thận:

Trứng gà 2 quả, cỏ roi ngựa (mã tiên thảo) tươi 50g. Cỏ roi ngựa tươi băm nhỏ, cho vào nồi cùng 2 quả trứng gà, cho nước vừa đủ, đun sôi tới lúc trứng chín. Ăn trứng, uống nước mỗi ngày 1 lần, dùng liền trong 3 ngày.

5. Viêm khí quản:

Trứng gà 3 quả, giấm 60g. Trứng gà rán với dầu vừng cho chín, cho giấm vào nấu, ăn 2 lần vào buổi sáng và tối.

6. Hen, thở khò khè:

Trứng gà 2 quả, rau hẹ 100g. Rau hẹ rửa sạch, cắt đoạn. Trứng gà đập vào bát, đánh đều, cho mỡ vào chảo đun sôi, cho trứng và rau vào xào chín, ăn.

7. Ho khạc ra máu do lao phổi:

Trứng gà 1 quả, mật ong 15g, bạch cập 3g. Mỗi sáng đập trứng gà vào nước cơm sôi rồi cho bạch cập nghiền nhỏ và mật ong vào ăn cùng.

8. Lao phổi:

Trứng gà 1 quả, sữa đậu nành 1 bát, đường trắng một ít. Nấu sôi sữa đậu nành, trứng gà đập ra bát đánh đều đổ vào sữa đậu nành, cho đường uống. 

 

nguyenchitin đã gửi 13 Tháng Tư

9. Chữa viêm xoang:

Trứng gà 2 – 3 quả, rễ đại kế 90g. Cho cả hai thứ vào nấu rồi ăn trứng và uống nước. Kiêng chất cay nóng. Hoặc trứng gà 2 quả, hoa mộc lan 15g. Trứng gà luộc chín, bóc vỏ. Hoa mộc lan sắc riêng, bỏ bã, lấy nước, cho trứng gà vào nấu tiếp rồi ăn trứng, uống nước.

Viêm mũi mạn tính: Trứng gà 10 quả, hoa mộc lan 30g. Cả hai cho vào nồi nước luộc kĩ rồi ăn trứng, uống nước.

10. Đục thủy tinh thể:

Trứng gà 1 quả, sữa bò 200g, hạch đào nhân (sao tán bột) 1 thìa, mật ong 2 thìa. Trứng đập vào bát đánh đều pha vào sữa bò, sau đó cho bột hạch đào nhân và mật ong vào, nấu lên, ăn.

Đau răng: Trứng gà 1 quả, thương nhĩ tử 6g. Thương nhĩ tử sao vàng, bỏ vỏ, tán bột, cho vào trứng gà đánh đều, không cho mỡ, muối, xào lên ăn. Ngày ăn 1 lần, ăn 3 ngày liền.

11. Tổn thương do bị ngã:

Trứng gà 2 quả, tô mộc 30g. Cho hai thứ vào nấu nước vừa đủ, rồi ăn trứng uống nước.

12. Phụ nữ kinh nguyệt không đều:

Trứng gà 2 quả, rượu cái ngọt 1 bát, rễ đại kế 10g. Đại kế phơi khô, tán bột nhỏ, trộn với trứng gà, rượu cái, sau đó cho mỡ vào xào lên, ăn. Lần thứ nhất ăn vào lúc trước khi sạch kinh, ăn liên tục 3 ngày.

Hoặc trứng gà 2 quả, lá ngải cứu 10g, gừng tươi 15g. Cho tất cả vào nấu, khi trứng chín đem ra bóc vỏ rồi cho vào nấu tiếp. Ăn trứng, uống nước canh.

13. An thai, dưỡng thai:

Trứng gà 2 quả, ngải cứu 20g. Trứng gà luộc chín, bóc vỏ, lá ngải cứu rửa sạch. Cho 2 nguyên liệu này vào nồi, chế đủ nước, đun to lửa cho sôi rồi dùng lửa nhỏ đun tiếp 1 – 2 giờ, cho thêm gia vị, ăn trong ngày.

14. Đái dầm, tiểu không tự chủ:

Trứng gà 1 quả, hồ tiêu trắng 7 hạt. Đục một lỗ ở đầu quả trứng, cho hồ tiêu vào, bịt miệng lại bằng giấy bản, luộc trứng cho tới khi chín. Trước khi ngủ ăn 1-2 quả trứng sẽ giúp cải thiện tình trạng đái dầm và tiểu không tự chủ

nguồn: duonghuyetan.com

hoacomay đã gửi 13 Tháng Tư

Không ngờ thứ đồ ăn rẻ tiền dễ kiếm mà lại nhiều tác dụng thế bác chitin nhỉ:)

--------------------------------------------------------

Khắp nẻo giăng đầy hoa cỏ may 

Áo em sơ ý cỏ găm đầy

Lời yêu mỏng mảnh như màu khói,

Ai biết lòng anh có đổi thay?

Bạn muốn gửi trả lời ? Hãy đăng nhập trước. Nếu chưa có tài khoản vào diễn đàn, hãy đăng ký
 

Chủ đề cùng danh mục

Chọn ngày  
Tháng Mười Hai 2019 December
15
Chủ Nhật
 
Năm Kỷ Hợi
Tháng Bính Tý
Ngày Bính Tuất
Giờ Mậu Tí
20
Tháng Mười Một (ÂL, Đ)
Sunday
Ngày Thiên Hình hắc đạo
Ngũ hành nạp âm Ốc Thượng Thổ (Đất nóc nhà)
Trực Mãn
Nhị thập bát tú Sao Tinh
Tuổi xung Canh Thìn, Nhâm Thìn

Danh sách sao:
Sinh Khí Tốt mọi việc, tốt nhất là đối với việc làm nhà, sửa nhà, động thổ, trồng cây
Đại Hồng Sa Tốt chung
Nguyệt Không Tốt cho sửa nhà, đặt giường
Vãng Vong (Thổ Kỵ) kỵ xuất hành, giá thú, cầu tài lộc, động thổ
Không Vong Kỵ xuất hành, giao dịch, giao tài vật
Tứ Thời Cô Quả Kỵ giá thú
Quỷ Khốc Xấu với tế tự, mai táng
Địa Phá Kỵ xây dựng
Hoang Vu Xấu mọi việc

Giờ hoàng đạo:
Thìn(7-9h), Tị(9-11h), Dậu(17-19h), Hợi(21-23h)
Giờ hắc đạo:
Sửu(1-3h), Mão(5-7h), Mùi(13-15h), Tuất(19-21h)
Tiết khí:
Giữa Đại tuyết (tuyết dày) và Đông chí (giữa đông)
Lưu ý sức khỏe:
Để bảo vệ sức khỏe trong những ngày mà tiết Đại Tuyết diễn ra thì quý bạn nên cần sử dụng các biện pháp để cân bằng với môi trường như mặc ấm, hạn chế đi lại ra ngoài trong các thời điểm cực lạnh như ban đêm hay trời sáng sớm. Nên tăng cường các thực phẩm có tính chất cay nóng, để kích hoạt dương khí trong cơ thể, đẩy lui hàn khí xâm nhiễm. Hoạt động vận động, thể dục thể thao cũng được coi trọng và cần thiết.
Lưu ý: Ngày/giờ/sao tốt xấu được đưa ra theo kinh nghiệm của người xưa, chỉ có ý nghĩa tham khảo. Hãy căn cứ chủ yếu vào hoàn cảnh, điều kiện cụ thể để đưa ra các quyết định!
HÀ NỘI
Thời tiết Hà Nội lúc 3:00 CH
Nhiệt độ: 26.0°C steady
Cảm nhận như: 26.6°C
Điểm sương: 18.0°C steady
Độ ẩm tương đối: 61%
Hướng gió: đông nam 11 km/h steady
Áp suất k.khí: 1015.0 hPa steady
Thứ Hai

Fog then sunny
19°C - 27°C
Thứ Ba

Có mưa rào nhẹ
20°C - 27°C
Thứ Tư

Có mưa rào nhẹ
21°C - 27°C
Thứ Năm

Có thể có mưa rào nhẹ
21°C - 23°C
 
TP HỒ CHÍ MINH
Thời tiết TP HCM lúc 3:00 CH
Nhiệt độ: 34.0°C steady
Cảm nhận như: 36.1°C
Điểm sương: 19.0°C steady
Độ ẩm tương đối: 41%
Hướng gió: bắc đông bắc 6 km/h steady
Áp suất k.khí: 1009.0 hPa steady
Thứ Hai

Nhiều nắng
24°C - 34°C
Thứ Ba

Nhiều nắng
23°C - 34°C
Thứ Tư

Nhiều nắng
23°C - 33°C
Thứ Năm

Trời nhiều mây
24°C - 33°C
Nguồn: weatherzone.com.au
  • Chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index - BMI) - được dùng để đánh giá mức độ gầy hay béo của một người.
  • Chỉ số khối cơ thể của một người tính bằng cân nặng của người đó (kg) chia cho bình phương chiều cao (mét).
  • Theo WHO, người lớn có BMI trong phạm vi [18.50 - 24.99] là người bình thường. Dưới 18.5 là gầy, trên 25 là người béo và trên 30 là béo phì.
TỶ GIÁ
Cập nhật: 15/12/2019 3:22:50 CH
Nguồn: Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam - Vietcombank
Ngoại tệ Mua Mua CK Bán
AUD 15.800,83 15.896,21 16.166,55
CAD 17.309,88 17.467,08 17.764,13
CHF 23.181,62 23.345,04 23.742,06
EUR 25.681,53 25.758,81 26.532,46
GBP 30.893,17 31.110,95 31.387,92
HKD 2.926,18 2.946,81 2.990,94
JPY 206,48 208,57 214,68
KRW 18,31 19,27 20,81
SGD 16.925,64 17.044,95 17.231,13
THB 752,85 752,85 784,25
USD 23.110,00 23.110,00 23.230,00
 
GIÁ VÀNG MIẾNG SJC 9999
Cập nhật: 08:40:45 AM 14/12/2019
Nguồn: http://www.sjc.com.vn/
Tỉnh/TP Mua Bán
Hồ Chí Minh 41.300 41.530
Hà Nội 41.300 41.550
Đà Nẵng 41.300 41.550
Nha Trang 41.290 41.550
Cà Mau 41.300 41.550
Buôn Ma Thuột 39.260 39.520
Bình Phước 41.270 41.560
Huế 41.280 41.550
Biên Hòa 41.300 41.530
Miền Tây 41.300 41.530
Quãng Ngãi 41.300 41.530
Đà Lạt 41.320 41.580
Long Xuyên 41.300 41.530