Trị sẹo rỗ bằng lăn kim có hiệu quả không?

  • 17 lượt xem
  • Bài viết cuối 3 tuần trước
vantran68 đã gửi 3 tuần trước - Sửa lần cuối 3 tuần trước

 

Trị sẹo rỗ bằng lăn kim có hiệu quả không?

TRỊ SẸO RỖ BẰNG LĂN KIM

Điều trị sẹo rỗ bằng lăn kim là thành tựu nổi bật trong công nghệ làm đẹp nhờ sự phát triển của khoa học và thuật. Đây là phương pháp đang được áp dụng nhiều nhất tại các spa, thẩm mỹ viện hiện nay. Hãy cùng Doctor Laser tìm hiểu xem Lăn kim là gì? và có nên điều trị sẹo rỗ bằng lăn kim không nhé.

1. Lăn kim là gì?

 

Công nghê lăn kim

 

Lăn kim là phương pháp tạo ra các vết thương giả và nhỏ ở trên da hay còn gọi là vi tổn thương. Phương pháp này kích thích cơ chế tự chữa lành vết thương tự nhiên của cơ thể.

Bởi vì khi có dấu hiệu tổn thương thì sẽ tiết ra thêm nhiều collagen và nhiều tế bào mới để giúp cho da phục hồi và kích thích sản sinh mô da mới. Từ đó giúp da khỏe lên, dày lên và giúp các vết sẹo rỗ đầy lên.

2. Trị sẹo rỗ bằng lăn kim có hiệu quả không?

Có nên điều trị sẹo bằng lăn kim?

Mặc dù trị sẹo rỗ bằng lăn kim là phương pháp làm đẹp khá phổ biến nhất hiện nay. Nhưng lăn kim có hiệu quả không thì còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như tình trạng làn da, tay nghề bác sĩ hoặc kỹ thuật viên,…

Lăn kim giúp chúng ta cải thiện tình trạng sẹo rỗ, lỗ chân lông to, tăng sinh collagen và eslatin. Nhưng nếu chúng ta chỉ áp dụng duy nhất biện pháp lăn kim mà không kết hợp với những phương pháp khác thì sẽ không có hiệu quả cao và lâu dài. 

Tùy vào tình trạng da và sẹo mụn của bạn, bác sĩ sẽ đưa ra những phương pháp kết hợp khác nhau. Vì vậy, tốt nhất khi quyết định trị sẹo rỗ bằng lăn kim, bạn nên đến những phòng khám da liễu uy tín để có liệu trình điều trị phù hợp. 

Hiện nay, tại Doctor Laser Clinic đã áp dụng thành công  công nghệ vi kim kết hợp tiêm PRP chuẩn y khoa trong điều trị sẹo rỗ. Phương pháp này giúp da phục hồi nhanh và hiệu quả. Đặc biệt, khi điều trị bằng Công nghệ sóng cao tần vi kim RF giúp giảm đau và sưng hơn nhiều so với lăn kim bằng tay thông thường. 

3. Trường hợp nên lăn kim

Hiệu quả với phương pháp lăn kim

  • Da có nếp nhăn, lão hóa
  • Rạn da, sắc tố da không đồng đều.
  • Da mỏng không sử dụng biện pháp laser.
  • Sẹo rỗ, sẹo mụn sâu.

4.  Trường hợp không nên trị sẹo rỗ bằng lăn kim

Trường hợp không nên lăn kim

  • Da bị trầy xước, lở loét
  • Da bị chàm, đỏ da Rosacea.
  • Mụn đang sưng, mụn viêm.
  • Đặc biệt, phụ nữ sau sinh đang có làn da nhạy cảm không thích hợp điều trị lăn kim.

Vậy là Doctor Laser đã giúp chị em giải đáp được thắc mắc trị sẹo rỗ bằng lăn kim có hiệu quả không rồi. Sẹo rỗ không phải là tình trạng dễ dàng điều trị. Bạn nên kiên nhẫn để cải thiện tình trạng này. Điều đặc biệt quan trọng là lựa chọn phòng khám uy tín, chuẩn y khoa; bác sĩ có nhiều kinh nghiệm và thành công trong lĩnh vực này. Đừng tự ý lăn kim tại nhà khi bạn chưa có kinh nghiệm và dụng cụ đảm bảo vệ sinh. 

Để biết thêm chi tiết, các bạn có thể gọi trực tiếp Hotline hoặc inbox qua Facebook Doctor Laser

Nguồn: Doctor Laser Clinic

annguy86 đã gửi 3 tuần trước

Này hiệu quả nè

hieuphan88 đã gửi 3 tuần trước

Lăn kim đau không nhỉ

hoaianhana đã gửi 3 tuần trước

Tôi vừa đi điều trị sẹo bằng vi kim rf hiệu quả da tốt lên trông thấy

Bạn muốn gửi trả lời ? Hãy đăng nhập trước. Nếu chưa có tài khoản vào diễn đàn, hãy đăng ký
 

Chủ đề cùng danh mục

Chọn ngày  
Tháng Tám 2020 August
12
Thứ Tư
 
Năm Canh Tý
Tháng Quý Mùi
Ngày Đinh Hợi
Giờ Canh Tí
23
Tháng Sáu (ÂL, T)
Wednesday
Ngày Minh Đường hoàng đạo
Ngũ hành nạp âm Ốc Thượng Thổ (Đất nóc nhà)
Trực Khai
Nhị thập bát tú Sao Bích
Tuổi xung Tân Tị, Quý Tị

Danh sách sao:
Nhân Chuyên Đại cát, giải được sát tinh
Thiên Quý Tốt chung
Tam Hợp Tốt chung
Nguyệt Tài Tốt cho việc cầu tài lộc, khai trương
Âm Đức Tốt chung
Thụ Tử (Trùng Sát Chủ) Đại hung, muôn sự đều kỵ
Đại Hao (Tử Khí, Quan Phù) Đại hung
Sát Chủ Xấu mọi việc
Nhân Cách Xấu với giá thú, khởi tạo
Xích Khẩu Kỵ giá thú, giao dịch, yến tiệc
Lôi Công Xấu với xây dựng nhà cửa

Giờ hoàng đạo:
Sửu(1-3h), Ngọ(11-13h), Mùi(13-15h), Hợi(21-23h)
Giờ hắc đạo:
Tý(23h-1h), Mão(5-7h), Tị(9-11h), Dậu(17-19h)
Tiết khí:
Giữa Lập thu và Xử thử (mưa ngâu)
Lưu ý sức khỏe:
Thực tế thì thời kỳ chuyển giao này khiến cho các lực tương tác trong vũ trụ cùng với điều kiện về độ ẩm, lượng mưa, hướng gió, ánh sáng đều có sự thay đổi. Mà những điều thay đổi trên con người không kịp thời thích ứng nên xử lý không chuẩn xác, dễ gặp tai nạn, bị bệnh, những chuyện không may, sức khỏe suy nhược
Lưu ý: Ngày/giờ/sao tốt xấu được đưa ra theo kinh nghiệm của người xưa, chỉ có ý nghĩa tham khảo. Hãy căn cứ chủ yếu vào hoàn cảnh, điều kiện cụ thể để đưa ra các quyết định!
HÀ NỘI
Thời tiết Hà Nội lúc 12:00 CH +07
Nhiệt độ: 32.8°C rising
Cảm nhận như: 36.6°C
Điểm sương: 26.1°C steady
Độ ẩm tương đối: 67%
Hướng gió: đông 16 km/h, giật 0 km/h falling
Có mưa: 0.0mm từ 9 SA
Áp suất k.khí: 1004.1 hPa falling
Thứ Tư

Có giông
28°C - 35°C
Thứ Năm

Có giông
27°C - 32°C
Thứ Sáu

Có giông
26°C - 32°C
Thứ Bảy

Có thể có giông
26°C - 32°C
 
TP HỒ CHÍ MINH
Thời tiết TP HCM lúc 12:00 CH +07
Nhiệt độ: 26.1°C falling
Cảm nhận như: 31.0°C
Điểm sương: 25.0°C steady
Độ ẩm tương đối: 94%
Hướng gió: tây bắc 8 km/h, giật 0 km/h falling
Có mưa: 0.0mm từ 9 SA
Áp suất k.khí: 1009.2 hPa steady
Thứ Tư

Có giông
26°C - 30°C
Thứ Năm

Có giông
25°C - 30°C
Thứ Sáu

Có giông
25°C - 31°C
Thứ Bảy

Có giông
25°C - 31°C
Nguồn: weatherzone.com.au
  • Chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index - BMI) - được dùng để đánh giá mức độ gầy hay béo của một người.
  • Chỉ số khối cơ thể của một người tính bằng cân nặng của người đó (kg) chia cho bình phương chiều cao (mét).
  • Theo WHO, người lớn có BMI trong phạm vi [18.50 - 24.99] là người bình thường. Dưới 18.5 là gầy, trên 25 là người béo và trên 30 là béo phì.
TỶ GIÁ
Cập nhật: 01/01/0001 12:00:00 SA
Nguồn:
Ngoại tệ Mua Mua CK Bán
 
GIÁ VÀNG MIẾNG SJC 9999
Cập nhật: 11:38:19 AM 12/08/2020
Nguồn: http://www.sjc.com.vn/
Tỉnh/TP Mua Bán
Hồ Chí Minh 47.520 52.200
Hà Nội 47.520 52.220
Đà Nẵng 47.520 52.220
Nha Trang 47.510 52.220
Cà Mau 47.520 52.220
Huế 47.490 52.230
Bình Phước 47.500 52.220
Miền Tây 47.520 52.200
Biên Hòa 47.520 52.200
Quãng Ngãi 47.520 52.200
Long Xuyên 47.540 52.250
Bạc Liêu 47.520 52.220
Quy Nhơn 47.500 52.220
Phan Rang 47.500 52.220
Hạ Long 47.500 52.220
Quảng Nam 47.500 52.220