Trị đau bụng do nhiễm lạnh

  • 66 lượt xem
  • Bài viết cuối 06 Tháng Giêng
nguyenchitin đã gửi 25/12/2018 - Sửa lần cuối 25/12/2018

Đau bụng do nhiễm lạnh thường có biểu hiện bụng lạnh đau, đầy bụng, ăn không tiêu, tiêu chảy, đôi khi buồn nôn, nôn, tay chân lạnh, sợ lạnh... Theo y học cổ truyền, có thể sử dụng các bài thuốc có tác dụng làm ấm cơ thể, giảm đau hiệu quả như sau:

Bài 1: Gừng tươi 50 - 80g rửa sạch, xắt mỏng, sao chín vàng, giã nát, hòa với một cốc nước sôi, uống ấm từng ngụm nhỏ. Có thể hòa với một ít mật ong hoặc đường để uống.

Bài 2: Củ sả, lá tía tô, hoắc hương, mỗi thứ 12g; gừng khô 8g (hoặc gừng tươi 12g), sắc với 500ml nước còn 300ml, chia 2 lần uống, uống ấm trước bữa ăn.

Bài 3: Củ riềng 200g, hậu phác 80g, quế 120g, tất cả sấy khô. Sắc uống mỗi lần 12g với 200ml nước, còn 50ml uống trong ngày.

Bài 4: Hoắc hương 50g, đường đỏ 20g, gừng tươi 15g. Tất cả rửa sạch, thái mỏng, cho vào 300ml nước đun sôi 10 phút thì bỏ đường đỏ vào khuấy tan, uống nóng.

Bài 5: Lá tía tô, hành tươi, mỗi thứ 20g; gừng tươi 12g. Tất cả rửa sạch, cắt nhỏ. Cho gạo tẻ vào nấu thành cháo thì múc ra bát, trộn chung với tía tô, hành, gừng rồi nêm gia vị, ăn nóng. Có thể cho 1 lòng đỏ trứng gà để tăng thêm khí lực, dinh dưỡng. Ăn xong đắp chăn cho ra mồ hôi là khỏi.

Bài 6: Ngải cứu tươi 100g, thịt thăn lợn 100g. Cách làm: Ngải cứu rửa sạch, thịt lợn băm nhỏ, xào qua, cho gia vị vừa đủ, cho khoảng 1 bát nước, đun sôi cho rau ngải cứu vào. Canh sôi khoảng 5 phút bắc ra ăn ngay hoặc có thể dùng làm canh ăn với cơm.

Bài 7: Gà trống 1 con, nhục quế 5g, gừng khô 10g, đẳng sâm 30g, thảo quả 8g, trần bì 5g, hạt tiêu 10 hạt, gia vị vừa đủ. Cách làm: Gà làm sạch cho vào nồi cùng các gia vị, đổ nước vừa đủ, ninh kỹ. Ăn thịt, uống nước canh.

Bài 8: Tỏi 50g, gừng sống 50g, dấm 250g, mật ong vừa đủ. Tỏi bóc vỏ rửa sạch; gừng tươi rửa sạch thái lát, tất cả cho vào bình đổ dấm và mật ong vào ngâm 30 ngày rồi dùng dần. Khi đau bụng, ăn tỏi gừng và uống 15ml nước cốt.

Bài 9: Tỏi dấm 500g, rượu vàng 250g, mật ong: Tỏi bóc vỏ rửa sạch, cho vào bình có miệng rộng, đổ rượu vàng và mật ong, ngâm 10 ngày. Khi đau bụng dùng lúc đói và liên tục trong vòng 1 tuần.

Bài 10: Lá lốt tươi 20g, rửa sạch, đun với 300ml nước còn 100ml. Uống trong ngày khi thuốc còn ấm, nên uống trước bữa ăn tối. Dùng liên tục 2 - 3 ngày.

1 bài viết
hoacomay đã gửi 06 Tháng Giêng

Cám ơn bác, toàn những bài thuốc rẻ tiền mà hiệu quả, lại không mệt người.

--------------------------------------------------------

Khắp nẻo giăng đầy hoa cỏ may 

Áo em sơ ý cỏ găm đầy

Lời yêu mỏng mảnh như màu khói,

Ai biết lòng anh có đổi thay?

Bạn muốn gửi trả lời ? Hãy đăng nhập trước. Nếu chưa có tài khoản vào diễn đàn, hãy đăng ký
 

Chủ đề cùng danh mục

Chọn ngày  
Tháng Sáu 2019 June
19
Thứ Tư
 
Năm Kỷ Hợi
Tháng Canh Ngọ
Ngày Đinh Hợi
Giờ Canh Tí
17
Tháng Năm (ÂL, Đ)
Wednesday
Ngày Chu Tước hắc đạo
Ngũ hành nạp âm Ốc Thượng Thổ (Đất nóc nhà)
Trực Thâu
Nhị thập bát tú Sao Bích
Tuổi xung Tân Tị, Quý Tị

Danh sách sao:
Thiên Đức Tốt chung
Thiên Quý Tốt chung
Tốc Hỷ Tốt chung
Ngũ Phú Tốt chung
Phúc Sinh Tốt chung
Trùng Tang Kỵ giá thú, an táng, khởi công xây nhà
Không Phòng Kỵ giá thú
Chu Tước Hắc Đạo Kỵ nhập trạch, khai trương
Kiếp Sát Kỵ xuất hành, giá thú, an táng, xây dựng

Giờ hoàng đạo:
Sửu(1-3h), Ngọ(11-13h), Mùi(13-15h), Hợi(21-23h)
Giờ hắc đạo:
Tý(23h-1h), Mão(5-7h), Tị(9-11h), Dậu(17-19h)
Tiết khí:
Giữa Mang chủng (sao Tua Rua mọc) và Hạ chí (giữa hè)
Lưu ý sức khỏe:
Mùa hạ, nhiệt độ, độ ẩm không khí tăng cao, thấp nhiệt dày đặc trong không khí, khiến người cảm thấy ủ rũ không phấn chấn, tứ chi mệt mỏi. Vì vậy, phải tăng cường thể chất, tránh mắc các bệnh truyền nhiễm và bệnh thời tiết như cảm nắng, viêm tuyến mang tai, thủy đậu… Nên ngủ muộn dậy sớm, tiếp xúc với ánh nắng mặt trời, để thuận theo sự sung thịnh của dương khí. Mùa hạ ngày dài đêm ngắn, một giấc ngủ ngắn vào buổi trưa giúp giảm mệt mỏi, có lợi cho sức khỏe. Với người dễ ra mồ hôi, nên thường xuyên thay y phục. Để tránh cảm nắng, nên thường tắm rửa nhằm giúp da sơ thông. Nhưng cần chú ý, khi mới ra mồ hôi không lập tức tắm ngay.
Lưu ý: Ngày/giờ/sao tốt xấu được đưa ra theo kinh nghiệm của người xưa, chỉ có ý nghĩa tham khảo. Hãy căn cứ chủ yếu vào hoàn cảnh, điều kiện cụ thể để đưa ra các quyết định!
HÀ NỘI
Thời tiết Hà Nội lúc 11:30 CH
Nhiệt độ: 29.0°C steady
Cảm nhận như: 34.6°C
Điểm sương: 27.0°C steady
Độ ẩm tương đối: 89%
Hướng gió: đông 11 km/h, giật km/h steady
Mưa: mm từ 9 SA
Áp suất không khí: 1005.0 hPa steady
Thứ Năm

Mưa giông
28°C - 36°C
Thứ Sáu

Chủ yếu là mây
29°C - 38°C
Thứ Bảy

Mưa rào vài nơi
29°C - 38°C
Chủ Nhật

Mưa giông
30°C - 37°C
 
TP HỒ CHÍ MINH
Thời tiết TP HCM lúc 11:00 CH
Nhiệt độ: 29.0°C steady
Cảm nhận như: 35.3°C
Điểm sương: 27.0°C steady
Độ ẩm tương đối: 89%
Hướng gió: tây 7 km/h, giật km/h steady
Mưa: mm từ 9 SA
Áp suất không khí: 1007.0 hPa steady
Thứ Năm

Mưa giông
26°C - 32°C
Thứ Sáu

Mưa giông
26°C - 32°C
Thứ Bảy

Mưa giông
25°C - 30°C
Chủ Nhật

Mưa giông
25°C - 29°C
Nguồn: weatherzone.com.au
  • Chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index - BMI) - được dùng để đánh giá mức độ gầy hay béo của một người.
  • Chỉ số khối cơ thể của một người tính bằng cân nặng của người đó (kg) chia cho bình phương chiều cao (mét).
  • Theo WHO, người lớn có BMI trong phạm vi [18.50 - 24.99] là người bình thường. Dưới 18.5 là gầy, trên 25 là người béo và trên 30 là béo phì.
TỶ GIÁ
Cập nhật: 19/06/2019 11:38:01 CH
Nguồn: Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam - Vietcombank
Ngoại tệ Mua Mua CK Bán
AUD 15.794,05 15.889,39 16.159,52
CAD 17.133,00 17.288,60 17.582,52
CHF 22.978,57 23.140,55 23.440,01
EUR 25.749,26 25.826,74 26.501,66
GBP 28.947,61 29.151,67 29.411,04
HKD 2.935,74 2.956,44 3.000,69
JPY 211,78 213,92 221,61
KRW 18,07 19,02 20,63
SGD 16.839,79 16.958,50 17.143,64
THB 730,90 730,90 761,39
USD 23.255,00 23.255,00 23.375,00
 
GIÁ VÀNG MIẾNG SJC 9999
Cập nhật: 03:37:06 PM 19/06/2019
Nguồn: http://www.sjc.com.vn/
Tỉnh/TP Mua Bán
Hồ Chí Minh 37.400 37.600
Hà Nội 37.400 37.620
Đà Nẵng 37.400 37.620
Nha Trang 37.390 37.620
Cà Mau 37.400 37.620
Buôn Ma Thuột 37.390 37.620
Bình Phước 37.370 37.630
Huế 37.380 37.620
Biên Hòa 37.400 37.600
Miền Tây 37.400 37.600
Quãng Ngãi 37.400 37.600
Đà Lạt 37.420 37.650
Long Xuyên 37.400 37.600