Tin vui: Từ ngày 1/1/2016: Không còn giới hạn nơi khám chữa bệnh bảo hiểm y tế

  • 275 lượt xem
  • Bài viết cuối 29/12/2015
hoacomay đã gửi 29/12/2015

Tin vui cho mọi người:

Từ ngày 1/1/2016 tới đây sẽ chính thức áp dụng mở thông tuyến khám chữa bệnh (KCB) bảo hiểm y tế (BHYT) giữa tuyến xã và tuyến huyện trên cùng địa bàn tỉnh.

Cùng với việc cải cách thủ tục, quy trình KCB, việc quy định “thông tuyến” trong Luật BHYT sửa đổi là nhằm mang lại điều kiện thuận lợi tối đa cho người tham gia BHYT trong việc tiếp cận các dịch vụ y tế.

4 tuyến KCB BHYT ban đầu

Theo ThS. Tống Thị Song Hương - Vụ trưởng Vụ BHYT - Bộ Y tế, Thông tư 40/2015/TT-BYT (Thông tư 40) có hiệu lực từ 1/1/2016 (thay thế Thông tư số 37/2014), quy định rõ về các cơ sở KCB BHYT ban đầu của 4 tuyến y tế. Theo đó, cơ sở KCB ban đầu tuyến xã và tương đương, gồm: trạm y tế xã, phường, thị trấn; trạm xá, trạm y tế, phòng y tế của cơ quan, đơn vị, tổ chức; phòng khám bác sĩ gia đình tư nhân độc lập; trạm y tế quân - dân y, phòng khám quân - dân y, quân y đơn vị cấp tiểu đoàn và các cơ sở KCB khác (theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng).

Tuyến huyện và tương đương bao gồm: Bệnh viện đa khoa (BVĐK) huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh; phòng khám đa khoa, phòng khám đa khoa khu vực; trung tâm y tế (TTYT) huyện có chức năng KCB; BVĐK hạng III, hạng IV và chưa xếp hạng thuộc các bộ, ngành hoặc trực thuộc đơn vị trực thuộc bộ, ngành; BVĐK tư nhân và BV y học cổ truyền tư nhân tương đương hạng III, hạng IV hoặc chưa được xếp hạng tương đương; phòng y tế, bệnh xá trực thuộc Bộ Công an, bệnh xá công an tỉnh; TTYT quân - dân y, bệnh xá quân y, quân - dân y, BV quân y và BV quân - dân y hạng III, hạng IV hoặc chưa được xếp hạng, các cơ sở KCB khác.

Cơ sở KCB BHYT ban đầu tuyến tỉnh và tương đương, gồm: BVĐK tỉnh/thành phố; BVĐK hạng I, hạng II thuộc các bộ, ngành, hoặc trực thuộc đơn vị thuộc các bộ, ngành; BV chuyên khoa, viện chuyên khoa, trung tâm chuyên khoa, TTYT dự phòng tỉnh có phòng khám đa khoa; BV nhi, BV sản - nhi tỉnh/thành phố; BVĐK tư nhân, BV y học cổ truyền tư nhân tương đương hạng I, hạng II; BV y học cổ truyền tỉnh/thành phố, bộ, ngành; phòng khám thuộc Ban Bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh; BV hạng II thuộc Bộ Quốc phòng, BV quân - dân y hạng II, các cơ sở KCB khác.

Cơ sở KCB BHYT ban đầu tuyến Trung ương và tương đương bao gồm: BVĐK trực thuộc Bộ Y tế (trừ các BV Hữu Nghị, BV C Đà Nẵng và BV Thống Nhất trực thuộc Bộ Y tế); BV chuyên khoa, viện chuyên khoa trực thuộc Bộ Y tế có phòng khám đa khoa; BV hạng đặc biệt, hạng I trực thuộc Bộ Quốc phòng, Viện Y học cổ truyền Quân đội, các cơ sở KCB khác.

 

--------------------------------------------------------

Khắp nẻo giăng đầy hoa cỏ may 

Áo em sơ ý cỏ găm đầy

Lời yêu mỏng mảnh như màu khói,

Ai biết lòng anh có đổi thay?

  • đã được thích bởi
  • admin
1 bài viết
hoacomay đã gửi 29/12/2015

Theo Thông tư 40, việc KCB BHYT được thực hiện theo nguyên tắc, người có bảo hiểm được quyền đăng ký ban đầu tại một trong số các cơ sở quy định trên, không phân biệt địa giới hành chính, phù hợp với nơi làm việc, nơi cư trú và khả năng đáp ứng của cơ sở y tế.

6 trường hợp KCB và chuyển viện đúng tuyến

Chuyển tuyến KCB BHYT về nguyên tắc được thực hiện theo Thông tư số 14/2014/TT-BYT ngày 14/4/2014 của Bộ Y tế về chuyển tuyến chuyên môn kỹ thuật giữa các cơ sở KCB, trừ một số trường hợp cụ thể khác được thực hiện theo quy định tại Điều 11, Thông tư 40. Theo đó, các trường hợp được xác định là đúng tuyến KCB BHYT là: Người có thẻ BHYT đăng ký KCB ban đầu tại cơ sở KCB tuyến xã, hoặc phòng khám đa khoa, hoặc BV tuyến huyện được quyền KCB BHYT tại trạm y tế tuyến xã hoặc phòng khám đa khoa, hoặc BV tuyến huyện trong cùng địa bàn tỉnh. Người có thẻ BHYT đăng ký KCB ban đầu tại cơ sở KCB tuyến xã chuyển tuyến đến BV huyện, bao gồm cả các BV huyện đã được xếp hạng I, hạng II và BV y học cổ truyền tỉnh (trong trường hợp BV huyện không có khoa y học cổ truyền).

Người có thẻ BHYT được BV tuyến huyện (bao gồm cả BV đã được xếp hạng I, hạng II và BVĐK, BV chuyên khoa, viện chuyên khoa, trung tâm chuyên khoa tuyến tỉnh) chuyển tuyến đến trung tâm chuyên khoa tuyến tỉnh hoặc BVĐK, BV chuyên khoa, viện chuyên khoa tuyến tỉnh cùng hạng hoặc hạng thấp hơn.

Trường hợp cấp cứu, người bệnh được cấp cứu tại bất kỳ cơ sở KCB nào. Bác sĩ hoặc y sĩ tiếp nhận người bệnh đánh giá, xác định tình trạng cấp cứu và ghi vào hồ sơ, bệnh án. Sau giai đoạn điều trị cấp cứu, người bệnh được chuyển vào điều trị nội trú tại cơ sở KCB nơi đã tiếp nhận cấp cứu người bệnh hoặc được chuyển đến cơ sở KCB khác để tiếp tục điều trị theo yêu cầu chuyên môn hoặc được chuyển về nơi đăng ký KCB ban đầu sau khi đã điều trị ổn định.

Người tham gia BHYT đi công tác, học tập, làm việc lưu động hoặc tạm trú dưới 12 tháng tại địa phương khác thì được KCB tại cơ sở trên địa phương đó tương đương với tuyến của cơ sở KCB ban đầu ghi trên thẻ. Trường hợp địa phương đó không có cơ sở y tế tương đương thì được lựa chọn cơ sở khác có tổ chức KCB BHYT ban đầu.

 

Báo Sức khỏe đời sống

--------------------------------------------------------

Khắp nẻo giăng đầy hoa cỏ may 

Áo em sơ ý cỏ găm đầy

Lời yêu mỏng mảnh như màu khói,

Ai biết lòng anh có đổi thay?

Bạn muốn gửi trả lời ? Hãy đăng nhập trước. Nếu chưa có tài khoản vào diễn đàn, hãy đăng ký
 

Chủ đề cùng danh mục

Chọn ngày  
Tháng Bảy 2019 July
19
Thứ Sáu
 
Năm Kỷ Hợi
Tháng Tân Mùi
Ngày Đinh Tị
Giờ Canh Tí
17
Tháng Sáu (ÂL, T)
Friday
Ngày Ngọc Đường hoàng đạo
Ngũ hành nạp âm Sa Trung Thổ (Đất pha cát)
Trực Định
Nhị thập bát tú Sao Lâu
Tuổi xung Tân Hợi, Quý Hợi

Danh sách sao:
Thiên Quý Tốt chung
Sinh Khí Tốt mọi việc, tốt nhất là đối với việc làm nhà, sửa nhà, động thổ, trồng cây
Thiên Thành Tốt chung
Phúc Hậu Tốt cho cầu tài lộc, khai trương
Đại Hồng Sa Tốt chung
Phúc Sinh Tốt chung
Thiên Tặc Xấu với khởi tạo, động thổ, nhập trạch, khai trương
Xích Khẩu Kỵ giá thú, giao dịch, yến tiệc
Nguyệt Yểm Đại Họa Xấu với xuất hành, giá thú
Địa Phá Kỵ xây dựng
Âm Thác Kỵ xuất hành, giá thú, an táng

Giờ hoàng đạo:
Sửu(1-3h), Ngọ(11-13h), Mùi(13-15h), Hợi(21-23h)
Giờ hắc đạo:
Tý(23h-1h), Mão(5-7h), Tị(9-11h), Dậu(17-19h)
Tiết khí:
Giữa Tiểu thử (nóng nhẹ) và Đại thử (nóng oi)
Lưu ý sức khỏe:
Tiết Tiểu Thử thời tiết oi bức, độ ẩm cao, hay xảy ra mưa bão, nắng cháy da thịt, không khí ngột ngạt nên nhiều người dễ mắc bệnh, bị cảm, sức khỏe suy giảm, phát nhiệt, bị bệnh về máu, huyết áp tăng cao, bệnh về tim mạch, tai biến, đột quỵ của người già rất cần phải đề phòng.
Lưu ý: Ngày/giờ/sao tốt xấu được đưa ra theo kinh nghiệm của người xưa, chỉ có ý nghĩa tham khảo. Hãy căn cứ chủ yếu vào hoàn cảnh, điều kiện cụ thể để đưa ra các quyết định!
HÀ NỘI
Thời tiết Hà Nội lúc 1:30 SA
Nhiệt độ: 30.0°C steady
Cảm nhận như: 37.1°C
Điểm sương: 30.0°C steady
Độ ẩm tương đối: 100%
Hướng gió: đông 15 km/h, giật km/h steady
Mưa: mm từ 9 SA
Áp suất không khí: 999.0 hPa steady
Thứ Sáu

Có thể có mưa rào nhẹ
29°C - 37°C
Thứ Bảy

Có thể có giông
29°C - 37°C
Chủ Nhật

Có mưa giông
29°C - 37°C
Thứ Hai

Có mưa giông
29°C - 36°C
 
TP HỒ CHÍ MINH
Thời tiết TP HCM lúc 1:30 SA
Nhiệt độ: 27.0°C steady
Cảm nhận như: 31.5°C
Điểm sương: 26.0°C steady
Độ ẩm tương đối: 94%
Hướng gió: tây nam 13 km/h, giật km/h steady
Mưa: mm từ 9 SA
Áp suất không khí: 1005.0 hPa steady
Thứ Sáu

Có mưa giông
25°C - 30°C
Thứ Bảy

Có mưa giông
25°C - 30°C
Chủ Nhật

Có mưa giông
25°C - 32°C
Thứ Hai

Có mưa giông
25°C - 30°C
Nguồn: weatherzone.com.au
  • Chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index - BMI) - được dùng để đánh giá mức độ gầy hay béo của một người.
  • Chỉ số khối cơ thể của một người tính bằng cân nặng của người đó (kg) chia cho bình phương chiều cao (mét).
  • Theo WHO, người lớn có BMI trong phạm vi [18.50 - 24.99] là người bình thường. Dưới 18.5 là gầy, trên 25 là người béo và trên 30 là béo phì.
TỶ GIÁ
Cập nhật: 19/07/2019 2:09:54 SA
Nguồn: Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam - Vietcombank
Ngoại tệ Mua Mua CK Bán
AUD 16.105,07 16.202,28 16.477,79
CAD 17.489,00 17.647,83 17.947,92
CHF 23.213,38 23.377,02 23.774,53
EUR 25.888,57 25.966,47 26.746,30
GBP 28.616,97 28.818,70 29.075,20
HKD 2.930,08 2.950,74 2.994,92
JPY 212,57 214,72 222,44
KRW 18,02 18,97 20,57
SGD 16.885,81 17.004,84 17.190,54
THB 737,68 737,68 768,45
USD 23.170,00 23.170,00 23.290,00
 
GIÁ VÀNG MIẾNG SJC 9999
Cập nhật: 02:21:08 PM 18/07/2019
Nguồn: http://www.sjc.com.vn/
Tỉnh/TP Mua Bán
Hồ Chí Minh 39.170 39.420
Hà Nội 39.170 39.440
Đà Nẵng 39.170 39.440
Nha Trang 39.160 39.440
Cà Mau 39.170 39.440
Buôn Ma Thuột 39.160 39.440
Bình Phước 39.140 39.450
Huế 39.150 39.440
Biên Hòa 39.170 39.420
Miền Tây 39.170 39.420
Quãng Ngãi 39.170 39.420
Đà Lạt 39.190 39.470
Long Xuyên 39.170 39.420