Người bị ngộ độc thủy ngân có triệu chứng như thế nào ? Cách phòng tránh ngộ độc thủy ngân

  • 11 lượt xem
  • Bài viết cuối 2 tuần trước
hoacomay đã gửi 3 tuần trước

Thủy ngân là một chất độc tích lũy sinh học, có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người. Vậy bị ngộ độc thủy ngân nguy hiểm thế nào và có cách nào để xử lý an toàn?

Thủy ngân tồn tại dưới nhiều dạng, không tan trong nước và có thể bốc hơi tương đối dễ khi ở nhiệt độ phòng, thường được sử dụng nhiều trong các loại nhiệt kế, huyết áp kế và một số thiết bị khoa học khác. Trong tự nhiên, thủy ngân hiện diện trong một số loài cá nước mặn và nước ngọt, đặc biệt là các loài cá lớn ở đỉnh chuỗi thức ăn như cá kiếm, các vược, cá mập...

Nguyên nhân dẫn đến ngộ độc thủy ngân

Ngộ độc thủy ngân là một loại ngộ độc kim loại nặng từ môi trường, xảy ra khi cơ thể nuốt, hít hoặc chạm phải thủy ngân ở nhiều mức độ khác nhau và gây nên những ảnh hưởng nhất định đến sức khỏe.

Nguyên nhân phổ biến nhất gây ngộ độc thủy ngân ở người trưởng thành là do tiêu thụ quá nhiều thủy ngân hữu cơ hoặc thủy ngân dưới dạng muối methyl, thường liên quan đến việc tiêu thụ thủy hải sản.

Ngoài ra, trẻ em cũng là đối tượng rất dễ gặp phải tình trạng ngộ độc thủy ngân. Ngộ độc thủy ngân ở trẻ em phần lớn là do ngậm phải nhiệt kế bị vỡ. Thủy ngân có trong nhiệt kế là dạng thủy ngân nguyên chất khi vào cơ thể trẻ rất dễ dẫn đến tình trạng ngộ độc.

Hít phải thủy ngân gây bệnh phổi nặng cấp tính.
Hít phải thủy ngân gây bệnh phổi nặng cấp tính.

Dấu hiệu ngộ độc thủy ngân và tác hại

Tùy thuộc dạng thủy ngân (Hg) gây ngộ độc, khoảng thời gian, cường độ tiếp xúc và một vài điều kiện cơ thể mà biểu hiện lâm sàng ngộ độc khác nhau. Hít Hg nguyên tố và nuốt Hg vô cơ gây ngộ độc cấp, trong khi tiếp xúc với dạng hữu cơ như ăn phải cá chứa Hg thường gây ngộ độc mãn tính.

  • Hít phải thủy ngân gây bệnh phổi nặng cấp tính. Triệu chứng đầu tiên là sốt do khói kim loại gồm: sốt, ớn lạnh, thở khó. Những triệu chứng khác gồm: viêm miệng, lơ mơ, co giật, nôn ói và viêm ruột. Những triệu chứng này thường dịu đi trong vòng 1 tuần. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, diễn tiến nặng hơn phù phổi cấp, suy hô hấp và tử vong.
  • Ngộ độc mãn do hít thủy ngân gây tam chứng kinh điển: viêm lợi và chảy nước miếng, run giật tay và rối loạn tâm thần kinh. Trẻ thường mất ngủ, hay quên, tâm lý không ổn định, kém ăn, vẻ buồn bã.
  • Nuốt phải thủy ngân vô cơ (điển hình là pin) gây phỏng niêm mạc miệng, đau bụng, buồn nôn, nôn ra máu. Diễn tiến sau đó vài ngày hoại tử ống thận cấp, gây suy thận, rối loạn nước và điện giải có thể gây tử vong.
  • Ăn thức ăn chứa thủy ngân hữu cơ như cá biển gây ngộ độc mãn tính, xuất hiện sau nhiều ngày đến nhiều tuần.
  • Biểu hiện thần kinh là dị cảm, thất điều, suy nhược thần kinh, giảm thính giác, loạn vận ngôn, thu hẹp thị trường, rối loạn tâm thần, run cơ, rối loạn cử động và có thể tử vong. Đặc biệt, rất độc đối với thai nhi có mẹ thường xuyên ăn cá biển chứa nhiều thủy ngân gây sẩy thai, khuyết tật thần kinh, chậm phát triển tâm thần, bại não, biến dạng chi.

Lưu ý: Do thủy ngân có độc tính cao nên các bác sĩ khuyến cáo mọi người nên hết sức cẩn trọng khi sử dụng thiết bị y tế có chứa thủy ngân, đặc biệt khi dùng nhiệt kế thủy ngân cho trẻ nhỏ.

 

Phương pháp điều trị

Điều trị ban đầu ngộ độc Hg tương tự những ngộ độc khác, phải nhanh chóng đánh giá tình trạng hô hấp, tuần hoàn. Loại thải chất độc ở da bằng cách cởi bỏ quần áo bị nhiễm bẩn, rửa da, mắt nếu bị nhiễm.

Ngộ độc do nuốt không gây nôn và cũng không rửa dạ dày, do nguy cơ thủng dạ dày và thủng thực quản. Không dùng than hoạt do không có tác dụng hấp phụ kim loại.

Trường hợp ngộ độc Hg vô cơ cần được truyền dịch ngăn ngừa trụy tim mạch. Nếu tổn thương niêm mạc hầu họng gây phù nề nhiều, nên đặt nội khí quản để ngăn ngừa tắc nghẽn hô hấp.

Khi có triệu chứng toàn thân là chỉ điểm có sự chuyển đổi Hg hữu cơ thành vô cơ trong cơ thể, phải được dùng thuốc giải độc đặc hiệu ngay.

Biện pháp phòng tránh

Vì các ảnh hưởng nguy hiểm tới sức khỏe do phơi nhiễm Hg, cần có những qui định giới hạn chất thải chứa Hg ra môi trường sống, kiểm soát ngưỡng cho phép tiếp xúc với các dạng khác nhau của Hg để phòng chống ngộ độc Hg trong môi trường.

Những qui định hạn chế những sản phẩm chứa Hg dễ vỡ, các sản phẩm thuốc, phấn trong thành phần có chứa Hg để hạn chế nguy cơ trẻ tiếp xúc với Hg.

Để phòng tránh trẻ nuốt phải Hg tại nhà, các bậc phụ huynh cẩn thận với nhiệt kế Hg: không đặt trên bàn, kệ trong tầm nhìn, tầm tay của trẻ. Không cho trẻ chơi nghịch với nhiệt kế. Khi đo nhiệt độ cho trẻ, luôn bên cạnh trẻ và quan sát trong suốt thời gian đo, cho đến khi có kết quả nhiệt độ. Cất giữ nhiệt kế trong tủ cao có khóa hoặc chốt cài cẩn thận.

Nếu phát hiện trẻ nuốt Hg trong nhiệt kế, các bậc phụ huynh tuyệt đối không móc họng, gây ói vì sẽ gây biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe của trẻ. Nếu không hít sặc, chỉ cần theo dõi phân của trẻ trong vài ngày để xác định và đánh giá lượng Hg đã nuốt được bài tiết ra ngoài.

Lưu ý cho trẻ ăn uống đầy đủ để tránh táo bón.

--------------------------------------------------------

Khắp nẻo giăng đầy hoa cỏ may 

Áo em sơ ý cỏ găm đầy

Lời yêu mỏng mảnh như màu khói,

Ai biết lòng anh có đổi thay?

1 bài viết
Bibon đã gửi 2 tuần trước

Dấu hiệu nhiễm độc thủy ngân

Dấu hiệu đầu tiên khi nhiễm độc thủy ngân là tê và đau nhói ở môi, ngón tay, ngón chân; nặng có thể phù phổi cấp, suy hô hấp.

Bác sĩ Nguyễn Triệu Vũ, Trưởng khoa Ung bướu, Bệnh viện Quận Thủ Đức TP HCM, cho biết hiện tượng tê và đau nhói ở môi, ngón tay, ngón chân do ngộ độc thủy ngân gọi là chứng dị cảm (paresthesia). Ngoài ra còn có chứng Minamata là một dạng ngộ độc thủy ngân do ăn hải sản nhiễm thủy ngân. Tên bệnh bắt nguồn từ sự kiện nhà máy tại Nhật Bản đổ nhiều chất thải có chứa thủy ngân vào vịnh Minamata gây nhiễm thủy ngân cho lượng lớn cá và hàu tại đây. Người dân ăn phải các loại hải sản này đã bị ngộ độc. Ước tính khoảng 50.000 người bị ảnh hưởng với các di chứng hệ thần kinh như liệt, lú lẫn, rối loạn thăng bằng...

Tùy thuộc dạng thủy ngân gây ngộ độc, khoảng thời gian, cường độ tiếp xúc và một vài điều kiện cơ thể mà biểu hiện lâm sàng ngộ độc ở mỗi người khác nhau. Hít thủy ngân nguyên tố và nuốt thủy ngân vô cơ gây ngộ độc cấp, tiếp xúc với dạng hữu cơ như ăn phải cá chứa thủy ngân thường gây ngộ độc mạn. Hít phải thủy ngân gây bệnh phổi nặng cấp tính.

Dấu hiệu nhiễm độc thủy ngân xuất hiện sau nhiều ngày đến nhiều tuần kể từ khi tiếp xúc với nguồn. Ngoài ra, tiếp xúc với nồng độ thủy ngân trong không khí trên 50 microgram/m3 trong thời gian dài sẽ xuất hiện các triệu chứng như run rẩy, mất khả năng điều hòa vận động, thay đổi tính cách, mất trí nhớ, mất ngủ, mệt mỏi, đau đầu, giảm cân, căng thẳng tâm lý, viêm lợi... Nặng hơn có thể dẫn đến phù phổi cấp, suy hô hấp và tử vong.

Điều trị ban đầu ngộ độc Hg tương tự những ngộ độc khác, phải nhanh chóng đánh giá tình trạng hô hấp, tuần hoàn. Loại thải chất độc ở da bằng cách cởi bỏ quần áo bị nhiễm bẩn, rửa da, mắt nếu bị nhiễm. Ngộ độc do nuốt không gây nôn và cũng không rửa dạ dày, vì nguy cơ thủng dạ dày và thủng thực quản. Không dùng than hoạt tính bởi không có tác dụng hấp thụ kim loại.

Bệnh nhân được lấy máu xét nghiệm thủy ngân sau cháy kho Rạng Đông, tại Bệnh viện Bạch Mai sáng 30/8. Ảnh: Ngọc Thành.

Bệnh nhân được lấy máu xét nghiệm thủy ngân sau cháy kho Rạng Đông, tại Bệnh viện Bạch Mai sáng 30/8. Ảnh: Ngọc Thành.

Người ngộ độc Hg vô cơ cần được truyền dịch ngăn ngừa trụy tim mạch. Nếu tổn thương niêm mạc hầu họng gây phù nề nhiều, phải đặt nội khí quản để ngăn ngừa tắc nghẽn hô hấp. Xuất hiện triệu chứng toàn thân có sự chuyển đổi Hg hữu cơ thành vô cơ trong cơ thể, bệnh nhân phải được dùng thuốc giải độc đặc hiệu ngay. Phòng ngừa tốt nhất là giảm thiểu hoặc loại bỏ các vật dụng có sử dụng thủy ngân như bóng đèn, pin, nhiệt kế. Sử dụng năng lượng sạch như gió, mặt trời thay thế cho than đá. Kiểm soát an toàn thực phẩm. 

Riêng vụ cháy kho bóng đèn Rạng Đông, người dân sinh sống quanh khu vực cháy cần thận trọng, thực hiện tốt các biện pháp vệ sinh cá nhân theo khuyến cáo của ngành y tế, tẩy rửa tường, sàn nhà, đồ gia dụng, không sử dụng nước từ các bể chứa hở...

"Người trực tiếp tham gia vào công tác chữa cháy như lính cứu hỏa, hoặc người dân có biểu hiện bất thường cay mắt, cay mũi, ho, tức ngực, khó thở, đau đầu, cần đi kiểm tra sức khỏe", bác sĩ Nguyễn Trung Nguyên, Trung tâm chống độc, Bệnh viện Bạch Mai, khuyến cáo.

Thủy ngân là kim loại, ký hiệu Hg, xuất hiện tự nhiên trong môi trường do hoạt động của núi lửa, thời tiết, nhất là do con người. Các nhà máy sử dụng than đá, khai thác kim loại, vàng... là nguồn chính phóng thích thủy ngân vào môi trường.

Thủy ngân không tan trong nước, có thể bay hơi ngay ở 20oC, tồn tại dưới nhiều dạng. Thủy ngân nguyên tố (hay kim loại) và vô cơ là nguồn gây nhiễm qua tiếp xúc nghề nghiệp. Thủy ngân hữu cơ (methylmercury) có thể xâm nhập vào cơ thể qua đường ăn uống. Những dạng thủy ngân khác nhau sẽ có mức độ gây độc khác nhau đối với cơ thể.

Ethylmercury cũng là thủy ngân nhưng không gây độc và được dùng với lượng rất nhỏ làm chất bảo quản trong vài loại vắcxin và dược phẩm. Thủy ngân phenyl (phenylmercury) thường có mặt trong các loại sơn sản xuất từ nhựa mủ, sơn ngoại thất, bả chống thấm, mỹ phẩm cho mắt và dụng cụ vệ sinh cá nhân. Phenylmercury xâm nhập vào cơ thể khi hít vào ở dạng hơi, ngấm qua da hoặc đường tiêu hóa.

Thủy ngân được dùng trong chế tạo bóng đèn, bình thủy, một số loại nhiệt kế, pin... Nồng độ thủy ngân ở ngưỡng an toàn trong môi trường theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) là 0.025 mcg/L, còn ở Việt Nam 0,01 mcg/L.

Tiến sĩ Khuất Quang Sơn, Đại học Phòng cháy chữa cháy Hà Nội, cho biết thủy ngân ở dạng nguyên chất thì không độc nhưng dạng hơi và ion thì rất độc. Hg dễ bị ôxy hóa thành Hg2+. Trong nước, Hg chuyển hóa thành Hg(CH3)2 độc hại. Chất này trong môi trường sẽ đi vào nguồn nước, cây trồng và thâm nhiễm vào các loài sinh vật, nhất là cá, theo chuỗi thức ăn xâm nhập cơ thể vật nuôi và con người.

Khi tiếp xúc với cơ thể, thủy ngân được hấp thụ gần như hoàn toàn vào máu và phân phối tới mọi mô, bao gồm bộ não. Sau đó, Hg thải loại 10 mg trong 24 giờ qua nước tiểu và 10 mg một ngày qua phân. Số còn lại tích lũy ở gan, ruột, thận, tổ chức thần kinh và một số bộ phận khác.

Nhóm dễ bị ảnh hưởng nhất là thai nhi khi người mẹ tiếp xúc với quá nhiều thủy ngân sẽ gây tổn thương hệ thần kinh, làm trẻ chậm phát triển, rối loạn ngôn ngữ... Nó cũng truyền qua nhau thai đến thai nhi và não thai nhi. Người thợ trong các nhà máy than đá, khai thác kim loại, hoặc do ăn nhiều các loại cá, hàu có chứa nhiều thủy ngân, cũng dễ nhiễm.

Nguồn: VnExpress

Bạn muốn gửi trả lời ? Hãy đăng nhập trước. Nếu chưa có tài khoản vào diễn đàn, hãy đăng ký
 

Chủ đề cùng danh mục

Chọn ngày  
Tháng Chín 2019 September
16
Thứ Hai
 
Năm Kỷ Hợi
Tháng Quý Dậu
Ngày Bính Thìn
Giờ Mậu Tí
18
Tháng Tám (ÂL, Đ)
Monday
Ngày Thiên Hình hắc đạo
Ngũ hành nạp âm Sa Trung Thổ (Đất pha cát)
Trực Chấp
Nhị thập bát tú Sao Tất
Tuổi xung Canh Tuất, Nhâm Tuất

Danh sách sao:
Đại An Tốt chung
Kính Tâm Tốt với tang tế
Mẫu Thương Tốt cho cầu tài lộc, khai trương
Hoạt Diệu Tốt chung, kỵ Thụ tử
Thụ Tử (Trùng Sát Chủ) Đại hung, muôn sự đều kỵ
Sát Chủ Xấu mọi việc
Nguyệt Hư (Nguyệt Sát) Xấu với giá thú, mở cửa, mở hàng
Nguyệt Phá Xấu với xây dựng nhà cửa

Giờ hoàng đạo:
Thìn(7-9h), Tị(9-11h), Dậu(17-19h), Hợi(21-23h)
Giờ hắc đạo:
Sửu(1-3h), Mão(5-7h), Mùi(13-15h), Tuất(19-21h)
Tiết khí:
Giữa Bạch lộ (nắng nhạt) và Thu phân (giữa thu)
Lưu ý sức khỏe:
Sau tiết Bạch Lộ khí âm rất thịnh nên cần đề phòng bệnh tật, các chứng cảm nhiễm, phong hàn…. Tháng 08 âm lịch là tháng Dậu, tại tháng này khí Kim cực vượng nên những người sinh tháng này khí chất cứng cỏi, kiên cường, quả quyết, dứt khoát, tín nghĩa, thông minh, đoan chính... nhiều người có dung mạo tú lệ, khôi vỹ, tuấn tú. Đối với những người có đặc điểm mệnh lý cần Kim khí thì trong tháng này họ sẽ ổn định về sức khỏe, tâm lý, trí tuệ thông thái, mẫn tiệp. Những người kỵ hành Kim thì sức khỏe suy yếu, dễ mắc các bệnh về hô hấp, khớp xương, tâm lý của họ cảm thấy cô độc, không hợp người thân, công việc trì trệ.
Lưu ý: Ngày/giờ/sao tốt xấu được đưa ra theo kinh nghiệm của người xưa, chỉ có ý nghĩa tham khảo. Hãy căn cứ chủ yếu vào hoàn cảnh, điều kiện cụ thể để đưa ra các quyết định!
HÀ NỘI
Thời tiết Hà Nội lúc 4:30 SA
Nhiệt độ: 27.0°C steady
Cảm nhận như: 31.0°C
Điểm sương: 24.0°C steady
Độ ẩm tương đối: 84%
Hướng gió: đông đông bắc 9 km/h, giật km/h steady
Mưa: mm từ 9 SA
Áp suất không khí: 1008.0 hPa steady
Thứ Hai

Có mưa giông
26°C - 33°C
Thứ Ba

Có mưa giông
25°C - 33°C
Thứ Tư

Có mưa giông
26°C - 31°C
Thứ Năm

Có mưa giông
25°C - 30°C
 
TP HỒ CHÍ MINH
Thời tiết TP HCM lúc 4:30 SA
Nhiệt độ: 24.0°C steady
Cảm nhận như: 29.5°C
Điểm sương: 24.0°C steady
Độ ẩm tương đối: 100%
Hướng gió: gió nhẹ 2 km/h, giật km/h steady
Mưa: mm từ 9 SA
Áp suất không khí: 1007.0 hPa steady
Thứ Hai

Có mưa giông
25°C - 29°C
Thứ Ba

Có mưa giông
25°C - 29°C
Thứ Tư

Có mưa giông
25°C - 28°C
Thứ Năm

Có thể có mưa rào nhẹ
24°C - 28°C
Nguồn: weatherzone.com.au
  • Chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index - BMI) - được dùng để đánh giá mức độ gầy hay béo của một người.
  • Chỉ số khối cơ thể của một người tính bằng cân nặng của người đó (kg) chia cho bình phương chiều cao (mét).
  • Theo WHO, người lớn có BMI trong phạm vi [18.50 - 24.99] là người bình thường. Dưới 18.5 là gầy, trên 25 là người béo và trên 30 là béo phì.
TỶ GIÁ
Cập nhật: 16/09/2019 5:06:05 SA
Nguồn: Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam - Vietcombank
Ngoại tệ Mua Mua CK Bán
AUD 15.728,57 15.823,51 16.092,58
CAD 17.266,06 17.422,87 17.719,14
CHF 23.160,78 23.324,05 23.720,67
EUR 25.556,48 25.633,38 26.403,22
GBP 28.467,67 28.668,35 28.923,52
HKD 2.924,83 2.945,45 2.989,55
JPY 207,69 209,79 215,87
KRW 18,30 19,26 20,80
SGD 16.707,66 16.825,44 17.009,19
THB 748,85 748,85 780,08
USD 23.155,00 23.155,00 23.275,00
 
GIÁ VÀNG MIẾNG SJC 9999
Cập nhật: 09:09:36 AM 14/09/2019
Nguồn: http://www.sjc.com.vn/
Tỉnh/TP Mua Bán
Hồ Chí Minh 41.550 41.900
Hà Nội 41.550 41.920
Đà Nẵng 41.550 41.920
Nha Trang 41.540 41.920
Cà Mau 41.550 41.920
Buôn Ma Thuột 39.260 39.520
Bình Phước 41.520 41.930
Huế 41.530 41.920
Biên Hòa 41.550 41.900
Miền Tây 41.550 41.900
Quãng Ngãi 41.550 41.900
Đà Lạt 41.570 41.950
Long Xuyên 41.550 41.900