Mùa thu mát mẻ thoải mái, cẩn thận dễ gặp 8 vấn đề sức khỏe sau đây

  • 64 lượt xem
  • Bài viết cuối 11/10/2019
nguyenchitin đã gửi 10/10/2019 - Sửa lần cuối 10/10/2019

Mùa thu mang lại sự thanh trong và mát mẻ, nhưng thời tiết lại biến hóa rất đa dạng. Đó là mùa của nhiều loại bệnh khác nhau. Vì vậy, nhất định cần chuẩn bị phòng bệnh từ trước. Hãy cùng nhau điểm xem mùa thu cần phòng những loại bệnh nào!

Image result for mùa thu hà nội

  1. Cảm mạo

Sau Lập thu trời lúc nóng lúc lạnh, đó là mùa của cảm mạo thương phong. Khi đi ra đường, bạn nên chú ý đến sự thay đổi của thời tiết rồi tăng hoặc giảm y phục tùy cơ ứng biến.

Cảm mạo trong đông y chia thành bốn dạng bệnh khác nhau: chứng phong hàn, phong nhiệt, chứng kiêm thử, kiêm thấp. Nhưng trong thực tế chỉ có hai loại là ngoại cảm phong hàn và ngoại cảm phong nhiệt. Mỗi loại có biểu hiện và cách trị khác.

* Cảm mạo phong hàn: Triệu chứng chủ yếu là ngạt mũi, tiếng nói khàn, hắt hơi, sổ mũi nước trong, họng ngứa, ho, đàm trong loãng, nặng thì đau đầu, đau nhức mình mẩy, sợ lạnh, phát sốt, rêu lưỡi trắng mỏng…

Để nhanh chóng giảm bệnh, mọi người có thể dùng một số bài:

+ Tía tô, Kinh giới đều 10g, Cam thảo dây 6g - Sắc uống và xông.

+ Hành hoa 3-5 củ, Gừng tươi 3-5 lát, Gạo tẻ một nắm, Đường đỏ vừa đủ - Sắc uống và xông.

+ Khương hoạt, Phòng phong đều 10g, Bạc hà một chút (cho sau) - Sắc uống nóg cho ra mồ hôi.

+ Lá Kinh giới, Tía tô, Bưởi, Sả tuơi, mỗi thứ một nắm(khoảng 50g) nấu nước xông cho ra mồ hôi.

* Cảm do phong nhiệt: Triệu chứng chủ yếu là sốt , sợ gió hoặc ra mồ hôi, đau đầu, sổ mũi nước vàng, họng đỏ sưng đau, ho đờm đặc, rêu lưỡi mỏng vàng, M. Phù sác.

Mọi người có thể áp dụng một số bài sau để điều trị như:

+ Lá dâu, Hoa cúc, Rễ sậy, Sắn dây đều 10g - Sắc uống.

+ Bột Sắn dây hòa uống sống.

+ Kim ngân hoa, Liên kiều, Ngưu bàng tử đều 6-10g, Cam thảo nam, Bạc hà (cho sau) đều 6g - Sắc uống.

nguyenchitin đã gửi 10/10/2019 - Sửa lần cuối 10/10/2019

  1. Tiêu chảy

Mùa thu là đỉnh điểm của các bệnh do virus, đặc biệt là virus đường ruột. Chức năng tiêu hóa trong mùa thu đang suy giảm và rất dễ bị tiêu chảy. Nên thay đổi thói quen uống nước lạnh và chọn dùng thực phẩm tươi mới.

Dưới đây là một số bài thuốc đơn giản trị tiêu chảy, tùy theo nguyên liệu sẵn có mà áp dụng:

-  Dùng nước bạc hà uống đều trong ngày. Bạc hà có khả năng kháng khuẩn, tiêu diệt một số loại vi khuẩn có hại cho đường tiêu hóa. Việc sử dụng bạc hà để điều trị tiêu chảy rất hiệu quả.
-  Cho bệnh nhân ăn từ một đến hai quả cà rốt ninh nhừ nghiền nhuyễn. Việc ăn cà rốt ninh nhừ chỉ phù hợp với tình trạng bệnh chưa hoặc mới bắt đầu xuất hiện.
-  Dùng từ 7 đến 9 búp ổi non với muối trắng sau đó nuốt phần nước cốt và loại bỏ bã. Mỗi ngày nhai từ hai đến ba lần cho đến khi khỏi hoàn toàn tiêu chảy.
-  Ngoài búp ổi, có thể dùng lá chè xanh với muối. Cũng thực hiện nuốt phần nước cốt của trà xanh và muối để kháng khuẩn cho dạ dày và hệ tiêu hóa.
-  Lá mơ lông rửa sạch, thái nhỏ, trộn với quả trứng gà nướng trên một chiếc chảo được lót lá chuối hoặc hấp cách thủy với trứng gà. Ăn từ hai đến ba lần trên một ngày trong vòng từ hai đến ba ngày sẽ có thể chữa khỏi hoàn toàn tiêu chảy.
-  Quả hồng xiêm cũng là một vị thuốc rất hiệu quả điều trị tiêu chảy. Dùng quả hồng xiêm, cắt lát phơi khô sau đó sao vàng, nấu nước cho bệnh nhân tiêu chảy uống hàng ngày.
-  Rau sam nấu với cỏ sữa tươi rồi uống hàng ngày. Nếu đi ngoài ra máu, cần bổ sung thêm một vài cọng nhọ nồi để cầm máu tốt nhất.
- Lá cây nhót sao vàng, nấu nước uống làm nhiều lần điều trị tiêu chảy.
- Lá củ cải tươi đun lấy nước uống hai đến ba lần một ngày sẽ giúp đẩy lùi tiêu chảy.
- Lấy lớp vỏ cây lộc vừng phơi hoặc sấy khô sau đó đun lấy nước uống cũng là bài thuốc dân gian hữu hiệu điều trị tiêu chảy.
- Lấy lớp vỏ xanh bên ngoài của quả chuối tiêu, xay nhuyễn nấu với cháo có thể đẩy lùi tiêu chảy.
- Cho khoảng 10 quả măng cụt vào nồi đất, đậy bằng lá chuối, nấu cho đến khi nước có màu sẫm thì cho trẻ uống từ hai đến ba chén một ngày.
- Gạo lức rang vàng cho khoảng 100g gạo vào hai lít nước nấu đến khi gạo chín mềm, lấy nước cho bệnh nhân tiêu chảy uống khoảng ba đến năm ngày là khỏi.

 

  1. Bệnh dạ dày

Bệnh dạ dày thường tái phát vào mùa thu bởi khi đó, thời tiết chuyển từ mùa nóng sang lạnh. Sự kích thích của không khí lạnh làm lượng histamin trong máu tăng, dịch chua của dạ dày cũng bài tiết nhiều hơn, dạ dày bị co bóp mạnh khiến người bệnh dễ bị viêm dạ dày. Nếu người bệnh có tiền sử viêm dạ dày, nguy cơ tái phát bệnh sẽ càng cao. Ngoài ra thời tiết thay đổi, chênh lệch nhiệt độ nhiều làm giảm sức đề kháng và tính thích ứng của cơ thể, bệnh càng dễ phát sinh.

Khi thời tiết trở nên mát mẻ, khiến mỗi người cảm thấy ăn ngon miệng hơn, từ đó ăn nhiều hơn, tạo gánh nặng cho đường tiêu hóa, là nguyên nhân khiến bệnh dạ dày trở lại.

Thời tiết lạnh, những người nghiện thuốc lá có lý do để làm ấm cơ thể bằng một điếu thuốc. Thuốc lá cũng là nguyên nhân khiến gia tăng dịch axit dạ dày gây trào ngược dạ dày - thực quản.

  1. Viêm khớp

Lý do đau nhức khớp vào mùa lạnh là do không khí lạnh thâm nhập vào cơ thể qua đường da bởi các lỗ chân lông, làm cho mạch máu tại các vùng da co lại, máu đến các khớp xương bị hạn chế hoặc rất ít nên thiếu máu nuôi dưỡng khớp, các màng hoạt dịch và sụn khớp bị kích thích, gây nên đau nhức. 

Vì vậy, vào mùa lạnh, rét nếu mặc không đủ ấm, nhà ở không kín gió để gió lùa, chăn, đệm không đủ ấm chứng đau nhức khớp xương càng dễ xảy ra, đặc biệt người có bệnh về khớp đã có tuổi, sức yếu. Ngoài ra, ở một số người bị loãng xương cũng gây nên đau nhức xương khớp hoặc ở người thừa cân, béo phì cũng tác động xấu đến các khớp chịu lực, khi bị lạnh, xương khớp càng bị đau nhức. 

Các hiện tượng đó nếu không được khắc phục dần dần sẽ dẫn đến khớp bị thoái hóa, nhất là khớp chịu lực nhiều như khớp cột sống thắt lưng, khớp gối, khớp cổ chân.

  1. Bệnh ngoài da

Mùa thu thường gây ra các bệnh về da, chẳng hạn như: viêm da cơ địa, vảy nến hoặc viêm da dầu, trong đó thường gặp nhất là viêm da dầu. Tránh uống rượu và thức ăn cay, bổ sung vitamin nhóm B có thể làm giảm nguy cơ và mức độ viêm da dầu. Mùa thu vốn là mùa hoạt động của muỗi, nên bôi thuốc đuổi chống muỗi.

  1. Hen suyễn

Mùa thu chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm lớn dễ gây hen suyễn. Để ngăn ngừa hen suyễn, cần giữ ấm, tăng cường rèn luyện thân thể, đồng thời kết hợp điều trị bằng thuốc để ngăn ngừa tái phát.

  1. Viêm phổi

Nhiệt độ hạ thấp lại khô hanh của mùa thu dễ nguy hại cho phổi. Vậy nên cần ăn nhiều thực phẩm dưỡng âm nhuận phế, như lê, củ cải… để dự phòng viêm phổi.

  1. Bệnh mưa thu

Những ngày mưa mùa thu dễ ảnh hưởng đến huyết áp, tốc độ máu lắng và lượng nước tiểu, gây ra chán nản, ủ rũ, trầm cảm. Nếu bạn cảm thấy chán nản, bạn nên điều chỉnh tâm thái, suy nghĩ của mình, đi ngủ sớm và dậy sớm, tăng cường khả năng thích nghi với môi trường.

Bibon đã gửi 11/10/2019

Em nghe mọi người nói năm nay không có mùa thu bác Tín ạ !

nguyenchitin đã gửi 11/10/2019

theo em thì cũng gần như vậy, kiểu hình thời tiết mùa thu rõ rệt sẽ diễn ra ít hơn mà thôi. Khi biến đổi khí hậu diễn ra mạnh mẽ như hiện nay thì lại càng khó khăn trong việc phòng bệnh hơn

Bibon đã gửi 11/10/2019

Ko biết bác chitin ở đâu, em đang ở Hà Nội. Bt mọi năm tầm này se lạnh heo may, năm nay giờ này cuối thu sắp sang đông đến nơi mà nắng chói chang và oi nóng quá !

Bạn muốn gửi trả lời ? Hãy đăng nhập trước. Nếu chưa có tài khoản vào diễn đàn, hãy đăng ký
 

Chủ đề cùng danh mục

Chọn ngày  
Tháng Tư 2020 April
5
Chủ Nhật
 
Năm Canh Tý
Tháng Canh Thìn
Ngày Mậu Dần
Giờ Nhâm Tí
13
Tháng Ba (ÂL, Đ)
Sunday
Ngày Tư Mệnh hoàng đạo
Ngũ hành nạp âm Thành Đầu Thổ (Đất bờ thành)
Trực Khai
Nhị thập bát tú Sao Tinh
Tuổi xung Nhâm Thân, Giáp Thân

Danh sách sao:
Nhân Chuyên Đại cát, giải được sát tinh
Sinh Khí Tốt mọi việc, tốt nhất là đối với việc làm nhà, sửa nhà, động thổ, trồng cây
Thiên Quan Tốt chung
Thiên Ân Tốt chung
Tốc Hỷ Tốt chung
Tục Thế Tốt chung, nhất là cưới hỏi
Phúc Hậu Tốt cho cầu tài lộc, khai trương
Thiên Tặc Xấu với khởi tạo, động thổ, nhập trạch, khai trương
Hỏa Tai Xấu với việc làm nhà, lợp nhà
Địa Phá Kỵ xây dựng

Giờ hoàng đạo:
Tý(23h-1h), Sửu(1-3h), Tị(9-11h), Mùi(13-15h)
Giờ hắc đạo:
Mão(5-7h), Ngọ(11-13h), Hợi(21-23h), Dậu(17-19h)
Tiết khí:
Thanh minh (trong sáng)
Lưu ý sức khỏe:
Thời điểm này nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng rất mạnh và biến hóa phức tạp vì thế nên việc điều dưỡng sức khỏe, căn cứ theo các đặc điểm âm dương, ngũ hành và thời tiết để tránh tình trạng bất lợi cho sức khỏe, đau ốm, nhiễm bệnh, trúng gió, bị cảm. Lời khuyên là nên tạo ra sự thoáng mát trong không gian sinh hoạt, uống nhiều nước hơn, hạn chế những thực phẩm nhiều dầu mỡ, hay quá mặn... dùng thêm những đồ uống tính mát có thể giải khát, thanh nhiệt...
Lưu ý: Ngày/giờ/sao tốt xấu được đưa ra theo kinh nghiệm của người xưa, chỉ có ý nghĩa tham khảo. Hãy căn cứ chủ yếu vào hoàn cảnh, điều kiện cụ thể để đưa ra các quyết định!
HÀ NỘI
Thời tiết Hà Nội lúc 11:00 CH +07
Nhiệt độ: 16.0°C steady
Cảm nhận như: 14.7°C
Điểm sương: 14.0°C steady
Độ ẩm tương đối: 88%
Hướng gió: đông bắc 13 km/h steady
Áp suất k.khí: 1019.0 hPa steady
Thứ Hai

Có mưa
17°C - 21°C
Thứ Ba

Có giông
19°C - 22°C
Thứ Tư

Có giông
20°C - 24°C
Thứ Năm

Có giông
20°C - 24°C
 
TP HỒ CHÍ MINH
Thời tiết TP HCM lúc 11:00 CH +07
Nhiệt độ: 29.0°C steady
Cảm nhận như: 31.3°C
Điểm sương: 23.0°C steady
Độ ẩm tương đối: 70%
Hướng gió: đông nam 15 km/h steady
Áp suất k.khí: 1012.0 hPa steady
Thứ Hai

Có mưa rào muộn
26°C - 36°C
Thứ Ba

Có mưa rào muộn
26°C - 36°C
Thứ Tư

Có giông
26°C - 34°C
Thứ Năm

Có giông
26°C - 33°C
Nguồn: weatherzone.com.au
  • Chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index - BMI) - được dùng để đánh giá mức độ gầy hay béo của một người.
  • Chỉ số khối cơ thể của một người tính bằng cân nặng của người đó (kg) chia cho bình phương chiều cao (mét).
  • Theo WHO, người lớn có BMI trong phạm vi [18.50 - 24.99] là người bình thường. Dưới 18.5 là gầy, trên 25 là người béo và trên 30 là béo phì.
TỶ GIÁ
Cập nhật: 01/01/0001 12:00:00 SA
Nguồn:
Ngoại tệ Mua Mua CK Bán
 
GIÁ VÀNG MIẾNG SJC 9999
Cập nhật: 03:45:20 PM 03/04/2020
Nguồn: http://www.sjc.com.vn/
Tỉnh/TP Mua Bán
Hồ Chí Minh 47.050 48.050
Hà Nội 47.050 48.070
Đà Nẵng 47.050 48.070
Nha Trang 47.040 48.070
Cà Mau 47.050 48.070
Bình Dương 47.030 48.070
Huế 47.020 48.080
Bình Phước 47.030 48.070
Biên Hòa 47.050 48.050
Miền Tây 47.050 48.050
Quãng Ngãi 47.050 48.050
Đà Lạt 47.070 48.100
Long Xuyên 47.050 48.070
Bạc Liêu 47.030 48.070
Quy Nhơn 47.030 48.070
Hậu Giang 47.030 48.070
Phan Rang 47.030 48.070
Hạ Long 47.030 48.070
Quảng Nam 47.030 48.070