Lợi ích bất ngờ của cú ấu

  • 76 lượt xem
  • Bài viết cuối 06 Tháng Giêng
nguyenchitin đã gửi 24/12/2018 - Sửa lần cuối 24/12/2018

Củ ấu chứa nhiều carbohydrate, không cholesterol, ít chất béo, giúp thanh lọc cơ thể, kháng viêm.

Củ ấu có nhiều tại châu Phi, châu Á, Ấn Độ, Trung Quốc, Đài Loan, Australia và một số nơi trên thế giới. Trên bờ biển phía đông bắc nước Mỹ và phía nam Florida, cây ấu mọc tự nhiên như một cây cỏ dại.

Theo Health, tiến sĩ về thảo dược Paul Haider cho biết, củ ấu tươi chứa một số vi sinh không tốt cho sức khỏe, đôi khi còn cả những sán nước chưa được loại bỏ. Do vậy củ bắt buộc phải được nấu chín trước khi ăn. Loại củ này nên nấu trong nước sôi 20-25 phút, thêm một chút muối giúp vị ngon hơn. Chúng cũng có thể được chiên, sấy khô hoặc chế biến thành bột mì giàu chất gluten để làm các loại bánh. 

Một số lợi ích sức khỏe của củ ấu.

Giàu dinh dưỡng 

Củ ấu chứa rất nhiều carbohydrate tốt, không chứa cholesterol và rất ít chất béo. Củ này cũng chứa nhiều protein và chất xơ để thúc đẩy sự phát triển của vi khuẩn probiotic, loại vi khuẩn giúp sản sinh enzyme tiêu hóa tốt cho đường ruột.

Củ nhiều sắt bổ sung cho người thiếu máu, canxi và photpho giúp xương chắc khỏe. Thêm magie và mangan để cơ thể sản xuất enzyme làm giảm stress, bổ sung kẽm để tăng cường hệ thống miễn dịch và nhiều kali tốt cho tim mạch, giảm huyết áp.

Iốt 

Củ ấu nhiều iốt có tác dụng ngăn ngừa bệnh bướu cổ và các bệnh tuyến giáp khác.

Vitamin B

Vitamin B trong củ ấu có lợi để cải thiện tinh thần và tăng sức sống.

Vitamin C

Củ ấu chứa vitamin C, hỗ trợ cơ thể ngăn ngừa cảm lạnh, hen và một số bệnh khác.

Các chất chống oxy hóa

Củ ấu chứa rất nhiều chất chống oxy hóa quan trọng để phòng bệnh, ngăn ngừa chữa lành các tổn thương DNA và phục hồi mô. Một nghiên cứu tại Ấn Độ phát hiện củ ấu có thể bảo vệ hệ thần kinh khỏi những tổn thương oxy hóa, do đó làm chậm quá trình lão hóa.

Thanh lọc 

Củ ấu giúp thanh lọc cơ thể, đặc biệt là gan, giúp mang lại sức khỏe tốt cũng như chữa lành tiêu chảy.

Tinh bột kháng bệnh

Củ ấu chứa một số tinh bột kháng thuốc dưới dạng amyloza không bị phân hủy trong ruột non, được lên men và trở thành thức ăn cho vi khuẩn tốt trong đại tràng, giúp tăng cường hệ miễn dịch cơ thể.

Bệnh Eczema

Để điều trị bệnh eczema, cho hỗn hợp củ ấu đã nấu chín với một ít nước, nước chanh rồi thoa lên vùng da nhiễm bệnh.

Đờm 

Củ ấu giúp loại bỏ đờm, có ích khi chữa cảm lạnh và cúm.

Kháng khuẩn, chống viêm

Củ ấu có khả năng kháng khuẩn mạnh, làm lành các nhiễm trùng do vi khuẩn. Chúng cũng giúp giảm viêm khớp, đau, sưng tấy và đỏ.

Dạ dày

Một nghiên cứu trên chuột cho thấy củ ấu có khả năng chữa loét dạ dày.

theo vnexpress.net

1 bài viết
hoacomay đã gửi 06 Tháng Giêng

Loại này ko biết mua ở đâu bác ạ

--------------------------------------------------------

Khắp nẻo giăng đầy hoa cỏ may 

Áo em sơ ý cỏ găm đầy

Lời yêu mỏng mảnh như màu khói,

Ai biết lòng anh có đổi thay?

Bạn muốn gửi trả lời ? Hãy đăng nhập trước. Nếu chưa có tài khoản vào diễn đàn, hãy đăng ký
 

Chủ đề cùng danh mục

Chọn ngày  
Tháng Bảy 2019 July
19
Thứ Sáu
 
Năm Kỷ Hợi
Tháng Tân Mùi
Ngày Đinh Tị
Giờ Canh Tí
17
Tháng Sáu (ÂL, T)
Friday
Ngày Ngọc Đường hoàng đạo
Ngũ hành nạp âm Sa Trung Thổ (Đất pha cát)
Trực Định
Nhị thập bát tú Sao Lâu
Tuổi xung Tân Hợi, Quý Hợi

Danh sách sao:
Thiên Quý Tốt chung
Sinh Khí Tốt mọi việc, tốt nhất là đối với việc làm nhà, sửa nhà, động thổ, trồng cây
Thiên Thành Tốt chung
Phúc Hậu Tốt cho cầu tài lộc, khai trương
Đại Hồng Sa Tốt chung
Phúc Sinh Tốt chung
Thiên Tặc Xấu với khởi tạo, động thổ, nhập trạch, khai trương
Xích Khẩu Kỵ giá thú, giao dịch, yến tiệc
Nguyệt Yểm Đại Họa Xấu với xuất hành, giá thú
Địa Phá Kỵ xây dựng
Âm Thác Kỵ xuất hành, giá thú, an táng

Giờ hoàng đạo:
Sửu(1-3h), Ngọ(11-13h), Mùi(13-15h), Hợi(21-23h)
Giờ hắc đạo:
Tý(23h-1h), Mão(5-7h), Tị(9-11h), Dậu(17-19h)
Tiết khí:
Giữa Tiểu thử (nóng nhẹ) và Đại thử (nóng oi)
Lưu ý sức khỏe:
Tiết Tiểu Thử thời tiết oi bức, độ ẩm cao, hay xảy ra mưa bão, nắng cháy da thịt, không khí ngột ngạt nên nhiều người dễ mắc bệnh, bị cảm, sức khỏe suy giảm, phát nhiệt, bị bệnh về máu, huyết áp tăng cao, bệnh về tim mạch, tai biến, đột quỵ của người già rất cần phải đề phòng.
Lưu ý: Ngày/giờ/sao tốt xấu được đưa ra theo kinh nghiệm của người xưa, chỉ có ý nghĩa tham khảo. Hãy căn cứ chủ yếu vào hoàn cảnh, điều kiện cụ thể để đưa ra các quyết định!
HÀ NỘI
Thời tiết Hà Nội lúc 2:30 SA
Nhiệt độ: 30.0°C steady
Cảm nhận như: 37.8°C
Điểm sương: 30.0°C steady
Độ ẩm tương đối: 100%
Hướng gió: đông 11 km/h, giật km/h steady
Mưa: mm từ 9 SA
Áp suất không khí: 998.0 hPa steady
Thứ Sáu

Có thể có mưa rào nhẹ
29°C - 37°C
Thứ Bảy

Có thể có giông
29°C - 37°C
Chủ Nhật

Có mưa giông
29°C - 37°C
Thứ Hai

Có mưa giông
29°C - 36°C
 
TP HỒ CHÍ MINH
Thời tiết TP HCM lúc 2:30 SA
Nhiệt độ: 27.0°C steady
Cảm nhận như: 30.8°C
Điểm sương: 26.0°C steady
Độ ẩm tương đối: 94%
Hướng gió: tây nam 17 km/h, giật km/h steady
Mưa: mm từ 9 SA
Áp suất không khí: 1005.0 hPa steady
Thứ Sáu

Có mưa giông
25°C - 30°C
Thứ Bảy

Có mưa giông
25°C - 30°C
Chủ Nhật

Có mưa giông
25°C - 32°C
Thứ Hai

Có mưa giông
25°C - 30°C
Nguồn: weatherzone.com.au
  • Chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index - BMI) - được dùng để đánh giá mức độ gầy hay béo của một người.
  • Chỉ số khối cơ thể của một người tính bằng cân nặng của người đó (kg) chia cho bình phương chiều cao (mét).
  • Theo WHO, người lớn có BMI trong phạm vi [18.50 - 24.99] là người bình thường. Dưới 18.5 là gầy, trên 25 là người béo và trên 30 là béo phì.
TỶ GIÁ
Cập nhật: 19/07/2019 2:44:52 SA
Nguồn: Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam - Vietcombank
Ngoại tệ Mua Mua CK Bán
AUD 16.105,07 16.202,28 16.477,79
CAD 17.489,00 17.647,83 17.947,92
CHF 23.213,38 23.377,02 23.774,53
EUR 25.888,57 25.966,47 26.746,30
GBP 28.616,97 28.818,70 29.075,20
HKD 2.930,08 2.950,74 2.994,92
JPY 212,57 214,72 222,44
KRW 18,02 18,97 20,57
SGD 16.885,81 17.004,84 17.190,54
THB 737,68 737,68 768,45
USD 23.170,00 23.170,00 23.290,00
 
GIÁ VÀNG MIẾNG SJC 9999
Cập nhật: 02:21:08 PM 18/07/2019
Nguồn: http://www.sjc.com.vn/
Tỉnh/TP Mua Bán
Hồ Chí Minh 39.170 39.420
Hà Nội 39.170 39.440
Đà Nẵng 39.170 39.440
Nha Trang 39.160 39.440
Cà Mau 39.170 39.440
Buôn Ma Thuột 39.160 39.440
Bình Phước 39.140 39.450
Huế 39.150 39.440
Biên Hòa 39.170 39.420
Miền Tây 39.170 39.420
Quãng Ngãi 39.170 39.420
Đà Lạt 39.190 39.470
Long Xuyên 39.170 39.420