Hạt kê - nhỏ mà có võ

  • 70 lượt xem
  • Bài viết cuối 06 Tháng Giêng
nguyenchitin đã gửi 02 Tháng Giêng

Cây kê còn gọi là tiểu mễ, bạch lương túc, túc cốc, cốc tử… được trồng phổ biến và khá quen thuộc với mọi người. Hạt kê được xem là loại lương thực phụ, trong nhân dân thường nấu cháo kê hay hay ăn với bánh đa gọi là bánh đa kê được nhiều người ưa thích. Không chỉ sử dụng làm thực phẩm, là loại giàu dược tính nên hạt kê được sử dụng trong trị liệu nhiều bệnh.

Theo Đông y, kê có vị ngọt, tính hơi hàn, có tác dụng bổ trung ích khí, trừ được những chứng phiền khát. Cháo kê thông được tiểu tiện, chữa được chứng phiền khát vì dạ dày nóng quá. Hạt kê có tác dụng hòa trung, bổ thận, khỏe tì vị trừ nhiệt, giải độc, giải khát, lợi tiểu tiện. Chủ yếu dùng cho tì vị hư nhiệt, đau bụng nôn mửa, chống thiếu nước khi tiêu chảy. Theo y học hiện đại, hạt kê chứa rất nhiều melatonin, chất có tác dụng trấn tĩnh tinh thần và gây buồn ngủ, vì thế cháo kê là một món ăn rất bổ dưỡng giúp có được một giấc ngủ ngon.

Một số bài thuốc chữa bệnh từ hạt kê:

Cầm đi lị: Kê để lâu năm đun với nước để uống. Dùng trong 3 - 5 ngày.

Trẻ nhỏ bị cam tích, tiêu hóa kém: Kê 100g, khoai mài lượng vừa đủ, đun thành cháo ăn. Cho trẻ ăn sáng, tối, liên tục trong 10 ngày. 

Trị chứng mồ hôi trộm, xương nóng: Kê dẻo lượng vừa đủ, đun cháo ăn. Dùng trong 5 ngày.

Tì vị hư yếu, tiêu hóa kém, đau bụng nôn mửa: Bột kê 150 - 200g hòa với nước, viên lại thành viên. Mỗi lần ăn 30 - 50 viên, chưng chín xong cho thêm ít muối, ăn không hoặc ăn với canh.

Người cao tuổi gầy yếu, phụ nữ sau đẻ thiếu sữa: Kê 30 - 50g đun cháo cho thêm đường đỏ đủ lượng đánh đều, ăn lúc nóng hoặc dùng kê, khoai lang (mỗi thứ 50g), đun thành cháo ăn vào sáng và tối. 10 ngày là một liệu trình.

Phụ nữ trong thời kỳ mang thai bị khí hư quá nhiều: Dùng kê 50g, hoàng kỳ 50g, cho vào nồi đổ đủ nước nấu thành cháo ăn. Ngày ăn 1 lần, ăn mấy ngày liền.

Tiêu hóa kém làm cho mất ngủ: Kê 25g, bán hạ đã chế biến 10g, sắc để uống.

Miệng khô, dạ dày nóng, tiểu tiện khô: Kê để lâu năm đun thành cháo mà ăn.

Cháo gà nấu kê: Vo hạt kê và ngâm trong khoảng 1 giờ rồi vớt ra để ráo. Gà làm sạch chặt làm bốn miếng luộc với nước dùng hay nước dừa non. Khi gà chín vớt ra để ráo và xé thịt gà ra. Sau đó bỏ hạt kê đã ngâm vào nồi nước luộc gà nhớ đun nhỏ lửa và thường xuyên khuấy đều. Khi cháo chín nêm nếm gia vị và múc cháo ra bát, rắc thịt gà xé và thêm hành mùi xắt nhỏ. Dọn kèm tiêu muối hoặc nước mắm nguyên chất, chanh ớt… Đây là một món ăn bổ dưỡng rất thích hợp với người gầy yếu, sản phụ sau sinh thiếu sữa, trẻ em kém ngủ, tiêu hóa kém.

theo Bác sĩ Thanh Lan

1 bài viết
hoacomay đã gửi 06 Tháng Giêng

Ở xứ mình loại này ít trồng

--------------------------------------------------------

Khắp nẻo giăng đầy hoa cỏ may 

Áo em sơ ý cỏ găm đầy

Lời yêu mỏng mảnh như màu khói,

Ai biết lòng anh có đổi thay?

Bạn muốn gửi trả lời ? Hãy đăng nhập trước. Nếu chưa có tài khoản vào diễn đàn, hãy đăng ký
 

Chủ đề cùng danh mục

Chọn ngày  
Tháng Sáu 2019 June
20
Thứ Năm
 
Năm Kỷ Hợi
Tháng Canh Ngọ
Ngày Mậu Tý
Giờ Nhâm Tí
18
Tháng Năm (ÂL, Đ)
Thursday
Ngày Kim Quỹ hoàng đạo
Ngũ hành nạp âm Tích Lịch Hỏa (Lửa sấm chớp)
Trực Khai
Nhị thập bát tú Sao Khuê
Tuổi xung Nhâm Ngọ, Giáp Ngọ

Danh sách sao:
Nhân Chuyên Đại cát, giải được sát tinh
Thiên Tài Tốt cho cầu tài lộc, khai trương
Nguyệt Ân Tốt cho việc cầu tài lộc, khai trương
Giải Thần Tốt với tế tự, giải oan, tố tụng. Giải được sát tinh
Thiên Tặc Xấu với khởi tạo, động thổ, nhập trạch, khai trương
Ngũ Hư Kỵ khởi tạo, giá thú, an táng
Phi Ma Sát (Tai Sát) Kỵ nhập trạch, giá thú
Xích Khẩu Kỵ giá thú, giao dịch, yến tiệc
Nguyệt Phá Xấu với xây dựng nhà cửa
Hoang Vu Xấu mọi việc

Giờ hoàng đạo:
Sửu(1-3h), Mão(5-7h), Thân(15-17h), Dậu(17-19h)
Giờ hắc đạo:
Dần(3-5h), Tị(9-11h), Mùi(13-15h), Hợi(21-23h)
Tiết khí:
Giữa Mang chủng (sao Tua Rua mọc) và Hạ chí (giữa hè)
Lưu ý sức khỏe:
Mùa hạ, nhiệt độ, độ ẩm không khí tăng cao, thấp nhiệt dày đặc trong không khí, khiến người cảm thấy ủ rũ không phấn chấn, tứ chi mệt mỏi. Vì vậy, phải tăng cường thể chất, tránh mắc các bệnh truyền nhiễm và bệnh thời tiết như cảm nắng, viêm tuyến mang tai, thủy đậu… Nên ngủ muộn dậy sớm, tiếp xúc với ánh nắng mặt trời, để thuận theo sự sung thịnh của dương khí. Mùa hạ ngày dài đêm ngắn, một giấc ngủ ngắn vào buổi trưa giúp giảm mệt mỏi, có lợi cho sức khỏe. Với người dễ ra mồ hôi, nên thường xuyên thay y phục. Để tránh cảm nắng, nên thường tắm rửa nhằm giúp da sơ thông. Nhưng cần chú ý, khi mới ra mồ hôi không lập tức tắm ngay.
Lưu ý: Ngày/giờ/sao tốt xấu được đưa ra theo kinh nghiệm của người xưa, chỉ có ý nghĩa tham khảo. Hãy căn cứ chủ yếu vào hoàn cảnh, điều kiện cụ thể để đưa ra các quyết định!
HÀ NỘI
Thời tiết Hà Nội lúc 12:30 SA
Nhiệt độ: 30.0°C steady
Cảm nhận như: 36.3°C
Điểm sương: 27.0°C steady
Độ ẩm tương đối: 84%
Hướng gió: đông 7 km/h, giật km/h steady
Mưa: mm từ 9 SA
Áp suất không khí: 1005.0 hPa steady
Thứ Năm

Chủ yếu là mây
28°C - 36°C
Thứ Sáu

Chủ yếu là mây
29°C - 38°C
Thứ Bảy

Chủ yếu là mây
29°C - 38°C
Chủ Nhật

Mưa giông
30°C - 36°C
 
TP HỒ CHÍ MINH
Thời tiết TP HCM lúc 12:00 SA
Nhiệt độ: 29.0°C steady
Cảm nhận như: 34.9°C
Điểm sương: 27.0°C steady
Độ ẩm tương đối: 89%
Hướng gió: tây 9 km/h, giật km/h steady
Mưa: mm từ 9 SA
Áp suất không khí: 1007.0 hPa steady
Thứ Năm

Mưa giông
26°C - 33°C
Thứ Sáu

Mưa giông
26°C - 32°C
Thứ Bảy

Mưa giông
26°C - 31°C
Chủ Nhật

Mưa giông
26°C - 29°C
Nguồn: weatherzone.com.au
  • Chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index - BMI) - được dùng để đánh giá mức độ gầy hay béo của một người.
  • Chỉ số khối cơ thể của một người tính bằng cân nặng của người đó (kg) chia cho bình phương chiều cao (mét).
  • Theo WHO, người lớn có BMI trong phạm vi [18.50 - 24.99] là người bình thường. Dưới 18.5 là gầy, trên 25 là người béo và trên 30 là béo phì.
TỶ GIÁ
Cập nhật: 20/06/2019 12:43:04 SA
Nguồn: Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam - Vietcombank
Ngoại tệ Mua Mua CK Bán
AUD 15.794,05 15.889,39 16.159,52
CAD 17.133,00 17.288,60 17.582,52
CHF 22.978,57 23.140,55 23.440,01
EUR 25.749,26 25.826,74 26.501,66
GBP 28.947,61 29.151,67 29.411,04
HKD 2.935,74 2.956,44 3.000,69
JPY 211,78 213,92 221,61
KRW 18,07 19,02 20,63
SGD 16.839,79 16.958,50 17.143,64
THB 730,90 730,90 761,39
USD 23.255,00 23.255,00 23.375,00
 
GIÁ VÀNG MIẾNG SJC 9999
Cập nhật: 03:37:06 PM 19/06/2019
Nguồn: http://www.sjc.com.vn/
Tỉnh/TP Mua Bán
Hồ Chí Minh 37.400 37.600
Hà Nội 37.400 37.620
Đà Nẵng 37.400 37.620
Nha Trang 37.390 37.620
Cà Mau 37.400 37.620
Buôn Ma Thuột 37.390 37.620
Bình Phước 37.370 37.630
Huế 37.380 37.620
Biên Hòa 37.400 37.600
Miền Tây 37.400 37.600
Quãng Ngãi 37.400 37.600
Đà Lạt 37.420 37.650
Long Xuyên 37.400 37.600