Bà bầu nên ăn gì để giải nhiệt trong mùa nắng nóng ?

  • 7 lượt xem
  • Bài viết cuối 14 Tháng Năm
Bibon đã gửi 14 Tháng Năm

Vào những ngày hè nắng nóng cực điểm, các bà bầu nên ăn một số loại rau như rau dền, bí đao, mồng tơi và các loại quả như cam, thanh long, dâu tây.

Rau dền

Đây là loại rau chứa rất nhiều protid, lipid, glucid, nhiều vitamin, sắt và chất khoáng rất tốt cho sức khỏe bà bầu. Ngoài ra, hàm lượng canxi có trong rau dền rất dồi dào, lại không chứa acid oxalic nên cơ thể mẹ bầu dễ hấp thu và có thể tận dụng triệt để lượng sắt và canxi đi vào cơ thể.

Bên cạnh đó, rau dền còn là loại thực phẩm có công dụng thanh nhiệt, lợi tiểu, giúp bà bầu xua tan cái oi bức, khó chịu của những ngày hè nóng nực.

Rau dền rất tốt cho sức khỏe bà bầu vào mùa nắng nóng. Ảnh minh họa

Bí đao

Bí đao là lựa chọn hoàn hảo cho bà bầu trong những ngày nóng nực của thời tiết mùa hè. Bí đao có tính mát giúp bà bầu thanh nhiệt cho cơ thể. Chị em có thể dùng nấu canh hoặc ép lấy nước uống đều rất tốt cho sức khỏe cả mẹ và bé.

Ngoài ra, bà bầu thường hay bị phù nề, đặc biệt là ở chân khiến mẹ bầu thường có cảm giác nặng nề và khó chịu. Khi ấy, dùng bí đao nấu cùng cá chép thành món canh thơm ngon cũng giúp giảm nhẹ chứng sưng phù chân ở bà bầu.

Mồng tơi

Lấy một lượng rau mồng tơi vừa đủ, rửa sạch, nấu canh hoặc luộc để ăn. Trong rau mồng tới có tính bình ổn, bị ngọt mát, chất nhầy, sắt….đó là những thành phần giải nhiệt tốt.

1 bài viết
Bibon đã gửi 14 Tháng Năm

Cam

Cam không chỉ giàu vitamin C giúp tăng sức đề kháng cho bà bầu mà còn dồi dào axit folic và kali, là các chất phòng chống dị tật bẩm sinh cho thai nhi và giúp sản xuất các tế bào máu khỏe mạnh.

Tuy nhiên, những bà bầu bị rối loạn tiêu hóa không nên ăn nhiều cam. Hơn nữa, phụ nữ có thai nên tránh uống các loại nước cam đóng hộp vì chúng được pha chế thêm đường hóa học, không tốt cho cả mẹ bầu và thai nhi.

Các bà bầu nên uống nước cam để tăng cường axit folic và kali giúp phòng chống dị tật bẩm sinh cho thai nhi. Ảnh minh họa

Thanh long

Thanh long là loại trái cây phổ biến trong mùa hè ở Việt Nam. Theo Đông y, quả thanh long có vị ngọt, chua, tính mát, tác dụng thanh nhiệt, nhuận phế, chỉ khái, hóa đàm tốt cho mẹ bầu. Thanh long cũng là loại quả ít dùng đến thuốc trừ sâu bởi lớp vỏ dầy nên mẹ bầu có thể thoải mái thưởng thức mà không lo bị ảnh hưởng bởi các loại thuốc có hại.

Dâu tây

Dâu tây là loại quả giàu vitamin C, có công dụng ngăn ngừa cảm lạnh. Pectin và axit hữu cơ có trong dâu tây có thể làm tan chất béo trong thức ăn, kích thích sự thèm ăn và tăng cường nhu động ruột. Tuy nhiên, bà bầu khi ăn cần chú ý rửa sạch và ngâm muối để đảm bảo an toàn.

Nguồn: Báo Mới

Bạn muốn gửi trả lời ? Hãy đăng nhập trước. Nếu chưa có tài khoản vào diễn đàn, hãy đăng ký
 

Chủ đề cùng danh mục

Chọn ngày  
Tháng Sáu 2019 June
16
Chủ Nhật
 
Năm Kỷ Hợi
Tháng Canh Ngọ
Ngày Giáp Thân
Giờ Giáp Tí
14
Tháng Năm (ÂL, Đ)
Sunday
Ngày Thanh Long hoàng đạo
Ngũ hành nạp âm Tuyền Trung Thủy (Nước giữa suối)
Trực Phá
Nhị thập bát tú Sao Hư
Tuổi xung Mậu Dần, Bính Dần

Danh sách sao:
Sát Cống Đại cát, giải được sát tinh
Thiên Phú Tốt chung, nhất là xây dựng, khai trương, an táng
Quả Tú Xấu với giá thú
Tội Chỉ Xấu với tế tự, kiện tụng
Không Vong Kỵ xuất hành, giao dịch, giao tài vật
Hoang Vu Xấu mọi việc

Giờ hoàng đạo:
Tý(23h-1h), Sửu(1-3h), Tị(9-11h), Mùi(13-15h)
Giờ hắc đạo:
Mão(5-7h), Ngọ(11-13h), Hợi(21-23h), Dậu(17-19h)
Tiết khí:
Giữa Mang chủng (sao Tua Rua mọc) và Hạ chí (giữa hè)
Lưu ý sức khỏe:
Mùa hạ, nhiệt độ, độ ẩm không khí tăng cao, thấp nhiệt dày đặc trong không khí, khiến người cảm thấy ủ rũ không phấn chấn, tứ chi mệt mỏi. Vì vậy, phải tăng cường thể chất, tránh mắc các bệnh truyền nhiễm và bệnh thời tiết như cảm nắng, viêm tuyến mang tai, thủy đậu… Nên ngủ muộn dậy sớm, tiếp xúc với ánh nắng mặt trời, để thuận theo sự sung thịnh của dương khí. Mùa hạ ngày dài đêm ngắn, một giấc ngủ ngắn vào buổi trưa giúp giảm mệt mỏi, có lợi cho sức khỏe. Với người dễ ra mồ hôi, nên thường xuyên thay y phục. Để tránh cảm nắng, nên thường tắm rửa nhằm giúp da sơ thông. Nhưng cần chú ý, khi mới ra mồ hôi không lập tức tắm ngay.
Lưu ý: Ngày/giờ/sao tốt xấu được đưa ra theo kinh nghiệm của người xưa, chỉ có ý nghĩa tham khảo. Hãy căn cứ chủ yếu vào hoàn cảnh, điều kiện cụ thể để đưa ra các quyết định!
HÀ NỘI
Thời tiết Hà Nội lúc 11:00 CH
Nhiệt độ: 29.0°C steady
Cảm nhận như: 31.9°C
Điểm sương: 24.0°C steady
Độ ẩm tương đối: 74%
Hướng gió: đông 15 km/h, giật km/h steady
Mưa: mm từ 9 SA
Áp suất không khí: 1002.0 hPa steady
Thứ Hai

Mưa giông
29°C - 35°C
Thứ Ba

Mưa giông
28°C - 34°C
Thứ Tư

Mưa giông
28°C - 34°C
Thứ Năm

Có thể có mưa rào nhẹ
28°C - 34°C
 
TP HỒ CHÍ MINH
Thời tiết TP HCM lúc 11:00 CH
Nhiệt độ: 26.0°C steady
Cảm nhận như: 30.6°C
Điểm sương: 25.0°C steady
Độ ẩm tương đối: 94%
Hướng gió: tây nam 9 km/h, giật km/h steady
Mưa: mm từ 9 SA
Áp suất không khí: 1008.0 hPa steady
Thứ Hai

Mưa giông
27°C - 32°C
Thứ Ba

Mưa giông
26°C - 30°C
Thứ Tư

Mưa giông
25°C - 30°C
Thứ Năm

Mưa
25°C - 29°C
Nguồn: weatherzone.com.au
  • Chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index - BMI) - được dùng để đánh giá mức độ gầy hay béo của một người.
  • Chỉ số khối cơ thể của một người tính bằng cân nặng của người đó (kg) chia cho bình phương chiều cao (mét).
  • Theo WHO, người lớn có BMI trong phạm vi [18.50 - 24.99] là người bình thường. Dưới 18.5 là gầy, trên 25 là người béo và trên 30 là béo phì.
TỶ GIÁ
Cập nhật: 16/06/2019 11:40:31 CH
Nguồn: Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam - Vietcombank
Ngoại tệ Mua Mua CK Bán
AUD 15.888,19 15.984,09 16.255,83
CAD 17.189,19 17.345,30 17.640,18
CHF 23.168,94 23.332,27 23.634,20
EUR 25.955,92 26.034,02 26.714,34
GBP 29.234,44 29.440,52 29.702,45
HKD 2.935,47 2.956,16 3.000,41
JPY 208,02 210,12 216,21
KRW 17,99 18,94 20,54
SGD 16.859,34 16.978,19 17.163,54
THB 732,62 732,62 763,18
USD 23.265,00 23.265,00 23.385,00
 
GIÁ VÀNG MIẾNG SJC 9999
Cập nhật: 08:55:35 AM 15/06/2019
Nguồn: http://www.sjc.com.vn/
Tỉnh/TP Mua Bán
Hồ Chí Minh 37.300 37.600
Hà Nội 37.300 37.620
Đà Nẵng 37.300 37.620
Nha Trang 37.290 37.620
Cà Mau 37.300 37.620
Buôn Ma Thuột 37.290 37.620
Bình Phước 37.270 37.630
Huế 37.280 37.620
Biên Hòa 37.300 37.600
Miền Tây 37.300 37.600
Quãng Ngãi 37.300 37.600
Đà Lạt 37.320 37.650
Long Xuyên 37.300 37.600