Bà bầu nên ăn gì để giải nhiệt trong mùa nắng nóng ?

  • 13 lượt xem
  • Bài viết cuối 14 Tháng Năm
Bibon đã gửi 14 Tháng Năm

Vào những ngày hè nắng nóng cực điểm, các bà bầu nên ăn một số loại rau như rau dền, bí đao, mồng tơi và các loại quả như cam, thanh long, dâu tây.

Rau dền

Đây là loại rau chứa rất nhiều protid, lipid, glucid, nhiều vitamin, sắt và chất khoáng rất tốt cho sức khỏe bà bầu. Ngoài ra, hàm lượng canxi có trong rau dền rất dồi dào, lại không chứa acid oxalic nên cơ thể mẹ bầu dễ hấp thu và có thể tận dụng triệt để lượng sắt và canxi đi vào cơ thể.

Bên cạnh đó, rau dền còn là loại thực phẩm có công dụng thanh nhiệt, lợi tiểu, giúp bà bầu xua tan cái oi bức, khó chịu của những ngày hè nóng nực.

Rau dền rất tốt cho sức khỏe bà bầu vào mùa nắng nóng. Ảnh minh họa

Bí đao

Bí đao là lựa chọn hoàn hảo cho bà bầu trong những ngày nóng nực của thời tiết mùa hè. Bí đao có tính mát giúp bà bầu thanh nhiệt cho cơ thể. Chị em có thể dùng nấu canh hoặc ép lấy nước uống đều rất tốt cho sức khỏe cả mẹ và bé.

Ngoài ra, bà bầu thường hay bị phù nề, đặc biệt là ở chân khiến mẹ bầu thường có cảm giác nặng nề và khó chịu. Khi ấy, dùng bí đao nấu cùng cá chép thành món canh thơm ngon cũng giúp giảm nhẹ chứng sưng phù chân ở bà bầu.

Mồng tơi

Lấy một lượng rau mồng tơi vừa đủ, rửa sạch, nấu canh hoặc luộc để ăn. Trong rau mồng tới có tính bình ổn, bị ngọt mát, chất nhầy, sắt….đó là những thành phần giải nhiệt tốt.

1 bài viết
Bibon đã gửi 14 Tháng Năm

Cam

Cam không chỉ giàu vitamin C giúp tăng sức đề kháng cho bà bầu mà còn dồi dào axit folic và kali, là các chất phòng chống dị tật bẩm sinh cho thai nhi và giúp sản xuất các tế bào máu khỏe mạnh.

Tuy nhiên, những bà bầu bị rối loạn tiêu hóa không nên ăn nhiều cam. Hơn nữa, phụ nữ có thai nên tránh uống các loại nước cam đóng hộp vì chúng được pha chế thêm đường hóa học, không tốt cho cả mẹ bầu và thai nhi.

Các bà bầu nên uống nước cam để tăng cường axit folic và kali giúp phòng chống dị tật bẩm sinh cho thai nhi. Ảnh minh họa

Thanh long

Thanh long là loại trái cây phổ biến trong mùa hè ở Việt Nam. Theo Đông y, quả thanh long có vị ngọt, chua, tính mát, tác dụng thanh nhiệt, nhuận phế, chỉ khái, hóa đàm tốt cho mẹ bầu. Thanh long cũng là loại quả ít dùng đến thuốc trừ sâu bởi lớp vỏ dầy nên mẹ bầu có thể thoải mái thưởng thức mà không lo bị ảnh hưởng bởi các loại thuốc có hại.

Dâu tây

Dâu tây là loại quả giàu vitamin C, có công dụng ngăn ngừa cảm lạnh. Pectin và axit hữu cơ có trong dâu tây có thể làm tan chất béo trong thức ăn, kích thích sự thèm ăn và tăng cường nhu động ruột. Tuy nhiên, bà bầu khi ăn cần chú ý rửa sạch và ngâm muối để đảm bảo an toàn.

Nguồn: Báo Mới

Bạn muốn gửi trả lời ? Hãy đăng nhập trước. Nếu chưa có tài khoản vào diễn đàn, hãy đăng ký
 

Chủ đề cùng danh mục

Chọn ngày  
Tháng Chín 2019 September
22
Chủ Nhật
 
Năm Kỷ Hợi
Tháng Quý Dậu
Ngày Nhâm Tuất
Giờ Canh Tí
24
Tháng Tám (ÂL, Đ)
Sunday
Ngày Thiên La hắc đạo
Ngũ hành nạp âm Đại Hải Thủy (Nước biển lớn)
Trực Bế
Nhị thập bát tú Sao Tinh
Tuổi xung Bính Thìn, Giáp Thìn

Danh sách sao:
Đại An Tốt chung
Tục Thế Tốt chung, nhất là cưới hỏi
U Vi Tinh Tốt chung
Ly Sàng Kỵ giá thú
Tam Tang Kỵ khởi tạo, giá thú, an táng
Hỏa Tai Xấu với việc làm nhà, lợp nhà
Nguyệt Hỏa Độc Hỏa Xấu với việc làm bếp, lợp nhà
Quỷ Khốc Xấu với tế tự, mai táng
Thổ Phủ Kỵ xây dựng, động thổ

Giờ hoàng đạo:
Thìn(7-9h), Tị(9-11h), Dậu(17-19h), Hợi(21-23h)
Giờ hắc đạo:
Sửu(1-3h), Mão(5-7h), Mùi(13-15h), Tuất(19-21h)
Tiết khí:
Giữa Bạch lộ (nắng nhạt) và Thu phân (giữa thu)
Lưu ý sức khỏe:
Sau tiết Bạch Lộ khí âm rất thịnh nên cần đề phòng bệnh tật, các chứng cảm nhiễm, phong hàn…. Tháng 08 âm lịch là tháng Dậu, tại tháng này khí Kim cực vượng nên những người sinh tháng này khí chất cứng cỏi, kiên cường, quả quyết, dứt khoát, tín nghĩa, thông minh, đoan chính... nhiều người có dung mạo tú lệ, khôi vỹ, tuấn tú. Đối với những người có đặc điểm mệnh lý cần Kim khí thì trong tháng này họ sẽ ổn định về sức khỏe, tâm lý, trí tuệ thông thái, mẫn tiệp. Những người kỵ hành Kim thì sức khỏe suy yếu, dễ mắc các bệnh về hô hấp, khớp xương, tâm lý của họ cảm thấy cô độc, không hợp người thân, công việc trì trệ.
Lưu ý: Ngày/giờ/sao tốt xấu được đưa ra theo kinh nghiệm của người xưa, chỉ có ý nghĩa tham khảo. Hãy căn cứ chủ yếu vào hoàn cảnh, điều kiện cụ thể để đưa ra các quyết định!
HÀ NỘI
Thời tiết Hà Nội lúc 6:00 SA
Nhiệt độ: 26.0°C steady
Cảm nhận như: 26.2°C
Điểm sương: 15.0°C steady
Độ ẩm tương đối: 51%
Hướng gió: bắc 7 km/h, giật km/h steady
Mưa: mm từ 9 SA
Áp suất không khí: 1015.0 hPa steady
Chủ Nhật

Nhiều nắng
24°C - 30°C
Thứ Hai

Nhiều nắng
21°C - 30°C
Thứ Ba

Nhiều nắng
20°C - 30°C
Thứ Tư

Nhiều nắng
20°C - 30°C
 
TP HỒ CHÍ MINH
Thời tiết TP HCM lúc 6:00 SA
Nhiệt độ: 25.0°C steady
Cảm nhận như: 30.3°C
Điểm sương: 25.0°C steady
Độ ẩm tương đối: 100%
Hướng gió: bắc đông bắc 6 km/h, giật km/h steady
Mưa: mm từ 9 SA
Áp suất không khí: 1011.0 hPa steady
Chủ Nhật

Có mưa giông
25°C - 28°C
Thứ Hai

Có mưa giông
24°C - 31°C
Thứ Ba

Có mưa giông
25°C - 31°C
Thứ Tư

Có mưa giông
25°C - 32°C
Nguồn: weatherzone.com.au
  • Chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index - BMI) - được dùng để đánh giá mức độ gầy hay béo của một người.
  • Chỉ số khối cơ thể của một người tính bằng cân nặng của người đó (kg) chia cho bình phương chiều cao (mét).
  • Theo WHO, người lớn có BMI trong phạm vi [18.50 - 24.99] là người bình thường. Dưới 18.5 là gầy, trên 25 là người béo và trên 30 là béo phì.
TỶ GIÁ
Cập nhật: 22/09/2019 5:59:52 SA
Nguồn: Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam - Vietcombank
Ngoại tệ Mua Mua CK Bán
AUD 15.512,42 15.606,06 15.871,45
CAD 17.194,67 17.350,83 17.645,88
CHF 23.032,11 23.194,47 23.588,89
EUR 25.428,99 25.505,51 26.271,52
GBP 28.739,18 28.941,77 29.199,38
HKD 2.921,33 2.941,92 2.985,96
JPY 211,88 214,02 221,94
KRW 18,02 18,97 20,48
SGD 16.630,14 16.747,37 16.930,27
THB 745,50 745,50 776,59
USD 23.150,00 23.150,00 23.270,00
 
GIÁ VÀNG MIẾNG SJC 9999
Cập nhật: 09:09:39 AM 21/09/2019
Nguồn: http://www.sjc.com.vn/
Tỉnh/TP Mua Bán
Hồ Chí Minh 41.900 42.200
Hà Nội 41.900 42.220
Đà Nẵng 41.900 42.220
Nha Trang 41.890 42.220
Cà Mau 41.900 42.220
Buôn Ma Thuột 39.260 39.520
Bình Phước 41.870 42.230
Huế 41.880 42.220
Biên Hòa 41.900 42.200
Miền Tây 41.900 42.200
Quãng Ngãi 41.900 42.200
Đà Lạt 41.920 42.250
Long Xuyên 41.900 42.200