Hậu phác là một trong những dược liệu có vị đắng cay, tính ấm với tác dụng dược lý tương đối đa dạng. Được áp dụng trong các bài thuốc chữa rối loạn tiêu hóa, đại tiện bí, điều trị âu lo, đau đầu, trầm cảm, hen suyễn, bụng trướng, ăn không tiêu, động kinh ở trẻ em... Vậy có những bài thuốc nào chữa bệnh từ cây hậu phác? Để hiểu rõ hơn về công dụng cây hậu phác, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu chi tiết hơn qua bài viết dưới đây!

Hậu phác là gì?

Cây hậu phác thuộc họ mộc lan có tên khoa học là Magnolia Offcinalis Rehd.et Wils. Cây hậu phác còn được gọi với nhiều tên gọi khác như: xuyên hậu phác, quế phác, hậu phác nam, chế xuyên phác, hậu bì, liệt phác, tử du phác, tiểu xuyên phác, dã phác, trùng bì, chế tiểu phác, đạm bá...

Cây hậu phác là loại cây gỗ lớn, cao 6 - 15m, phần vỏ có màu nâu tím, cành non có lông, bế khống hình viên chùy hoặc hình tròn. Cành lá mọc so le nhau, thuôn hình trứng ngược, đầu lá hơi nhọn hẹp dần về phía cuống dài 20 - 45cm, rộng 10 - 20cm, có cuống to, dài khoảng 2 - 5 cm. Mép nguyên hoặc hơi gợn sóng, lá khi còn non sẽ có lông màu tro, sau đó sẽ chuyển dần thành màu trắng, trên các gân lá có nhiều lông, gân phụ khoảng 20 - 40 cặp. Hoa mọc ở đầu cành, hoa có kích thước to, màu trắng và có mùi thơm dịu, phần cuống hoa thô đường kính tới 15 cm. Cây có quả dạng quả kép, thường ra quả tập trung và quả dài từ 9 - 12 cm và bên trong có khoảng 1 - 2 hạt.

Thông thường cây hậu phác thường mọc ở vùng đất ẩm như: sườn núi. Ở Trung Quốc có thể tìm thấy loại cây này nhiều tỉnh như: Tứ Xuyên, Triết Giang, Vân Nam... Còn ở nước ta có thể tìm thấy cây hậu phác ở tỉnh biên giới phía Bắc như: Hà Giang, Lai Châu, Tuyên Quang, Sơn La. Tuy nhiên, để làm dược liệu phải chọn những cây có tuổi thọ từ 20 năm tuổi trở lên.

Công dụng từ cây hậu phác

Lá kim thông có tác dụng chữa bệnh gì?

Trong Y học Cổ truyền hậu phác có tác dụng gì?

Theo Đông Y, vị thuốc hậu phác có vị cay, hơi đắng và có tính ấm, không độc nên được qy vào kinh can, tỳ, vị, đại trường và tâm. Chính vì vậy dược liệu hậu phác có tác dụng chữa đau bụng, đầy bụng, khó tiêu, nôn mửa, tiêu chảy, tăng cường sức khỏe, suy nhược cơ, lợi tiểu, buồn nôn, viêm dạ dày, viêm ruột, hen suyễn, viêm phế quản, động kinh ở trẻ em, hỗ trợ điều trị ung thư đại tràng...

Trong Y học hiện đại hậu phác có tác dụng gì?

+ Tác dụng chống viêm:

Viêm là một phản ứng bảo vệ liên quan đến mạch máu làm cho các tế bào miễn dịch và chất trung gian. Đây là một phần của phản ứng sinh học phức tạp của cơ thể đối với các kích thích độc hại như mầm bệnh, chất kích thích hoặc tế bào bị tổn thương. Trong một số nghiên cứu đã chứng minh dược liệu hậu phác giúp giảm viêm bằng cách ức chế sự hình thành của các chất trung gian gây viêm.

+ Tác dụng kháng khuẩn:

Ở Trung Quốc nước sắc từ dươc liệu hậu phác có tác dụng kháng khuẩn đối với vi khuẩn tả, ly, shigella, thương hàn, staphyloccus và streptococcus.

+ Tác dụng chống hen suyễn:

Dược liệu hậu phác có tác dụng đối với bệnh hen suyễn là do hai cơ chế như sau:

  • Trong hậu phác dược chất phát huy khả năng ức chế sản xuất tế bào lympho người trong ống nghiệm và có tác dụng chống hen bằng cách ức chế phản ứng di ứng loại IV thông qua trung gian tế bào lympho.
  • Khi chiết xuất hậu phác có khả năng gây giãn phế quản bằng cách thư giãn cơ trơn phế quản sau khi sử dụng.

Công dụng cây hậu phác

Hậu phác có tác dụng chữa bệnh vô cùng tuyệt vời.

+ Tác dụng đối với đường tiêu hóa:

Bệnh lý về đường tiêu hóa rất đa dạng và phổ biến bao gồm: rối loạn tiêu hóa, hội chứng ruột kích thích, tiêu chảy, táo bón, đau bụng, chướng bụng, buồn nôn, nôn mửa... Làm ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng cuộc sống và chi phí chăm sóc sức khỏe.

Dựa trên các kết quả thí nghiệm ở chuột cho thấy dược liệu hậu phác có khả năng làm giảm đáng kể tình trạng viêm loét dạ dày, tiêu chảy và có tác dụng lợi mật rõ rệt. Để có thể thư giãn cơ trơn đường tiêu hóa thông qua tác dụng chống co thắt của nó.

+ Tác dụng trên tim mạch, huyết áp:

Hoạt chất alcaloid toàn phần từ dược liệu có tác dụng gây giãn mạch ngoại biên, ức chế hoạt động tim và gây hạ huyết áp trên động vật thí nghiệm. Chính vì vậy dược liệu hậu phác này có tiềm năng rất lớn trong điều trị bệnh mạch vành, bệnh tiểu đường, bệnh Alzheimer, xơ vữa động mạch, chống kết tập tiểu cầu, trầm cảm, lo âu...

15 Bài thuốc chữa bệnh từ cây Hậu Phác

1. Hỗ trợ điều trị ung thư đại tràng

Lấy 10g hậu phác, 10g huyền hồ, 10g tam lăng, 20g bại tương thảo, 20g thổ phục linh, 20g kim nội kê, 20g rau sam, 20g khổ sâm, 20g bạch thược, 8g hoàng liên, 6g cam thảo và 4g xạ hương. Cho tất cả các dược liệu sắc với 1 thang nước khoảng 20 phút nên uống khi thuốc còn ấm, ngày uống 1 thang.

2. Chữa đau bụng, viêm ruột

Lấy 6g hậu phác, 3g đại hoàng và 3g chỉ thực đem các dược liệu sắc với 600ml nước và đun trên lửa nhỏ đến khi nước sắc lại còn một nửa thì ngưng, chia làm 3 lần uống trong ngày.

3. Chữa hen suyễn, hen phế quản

Lấy 8g hậu phác, 4g ma hoàng, 4g ngũ vị tử, 20g thạch cao sống, 12g bán hạ, 12g hạnh nhân, 16g tiểu mạch, 2g tế tân và 2g gừng khô. Đem tất cả các dược liệu này sắc với 1 thăng nước đến khi nước sắc lại còn một nửa thì ngưng. Chia làm nhiều lần uống trong ngày, ngày uống 1 thang.

4. Điều trị vị hư kèm động kinh ở trẻ

Lấy hậu phác và bán hạ mỗi loại dược liệu 40g, đem hậu phác sắc 7 lần với bán hạ. Sau đó tiếp tục ngâm với nước cốt gừng 12 tiếng rồi đem phơi năng hoặc sấy khô. Mỗi lần dùng 4g ngâm với nước vo gạo khoảng 6 tiếng hoặc ngâm đến khi khô hoặc có thể đem sao cho khô, tiếp đó lọc bỏ hậu phác chỉ lấy bán hạ, mỗi dùng 2 - 4g dùng kèm nước sắc bạc hà.

5. Chữa kinh nguyệt không đều

Lấy 120g hậu phác cùng với đào nhân và hồng hoa sắc với 3 phần nước, đun đến khi nước sắc đặc lại còn 1 phần nước thì ngưng, chia làm 2 lần uống trong ngày và nên uống khi bụng đói. Hoặc bạn có thể lấy 120g hậu phác đã sao, sắc với 3 phần nước đến khi nước cạn lại còn 1 phần. Chia làm 2 lần uống trong ngày nên uống khi thuốc còn nóng và khi bụng đói, nếu thuốc nguội thì hâm nóng lại.

6. Kích thích tiêu hóa, trị nôn mửa, tiêu chảy

Cho hậu phác cùng với gừng tươi vào 500ml nước sắc cho cạn, sau đó sấy khô hậu phác rồi thêm 160g can khương, 80g cam thảo đun với 500ml nước cho cạn. Bỏ cam thảo, sấy khô 2 vị còn lại rồi tán bột, tiếp tục lấy táo nhục và sinh khương sắc chín, bỏ gừng táo tán nhuyễn rồi trộn đều với hỗn hợp trên làm thành viên bằng hạt ngô. Mỗi lần uống 50 viên với nước cơm.

7. Chữa chứng thổ tả, vị hư kèm theo động kinh kéo đàm ở trẻ nhỏ

Lấy 40g hậu phác sắc với bán hạ trong 7 lần rồi cho vào ngâm nước gừng 7 nửa ngày, phơi khô. Mỗi lần lấy 4g ngâm với 300ml nước vo gạo nửa ngày cho đến khi khô, nếu chưa khô có thể sao khô, bỏ hậu phác lấy bán hạ tán bột. Mỗi lần uống 2 - 4g với nước sắc bạc hà.

Bài thuốc chữa bệnh từ cây hậu phác

8. Chữa nước tiểu đục

Cho 40g hậu phác đã sắc với nước cốt gừng, 4g bạch phục linh sắc với 1 chén uống nóng.

9. Tiêu chảy do thấp nhiệt

Hậu phác, quất bì, hoàng liên, cam thảo, thương truật, bạch truật, cát căn mỗi vị lượng bằng nhau rồi sắc lấy nước uống.

10. Điều trị bệnh bạch đới ở giai đoạn đầu

Lấy các vị sau sắc nước uống trong ngày: hậu phác, bình lang, mộc hương, hoàng liên, hoạt thạch, quất bì, cam thảo, bạch thược.

11. Trị ngực đầy do khí, kích thích ăn nhiều

Hậu phác, thương truật, quất bì, cam thảo sao khô tán bột uống với nước sôi để nguội.

12. Chữa đau bụng do lạnh, bụng đầy không ăn được

Lấy 12g hậu phác, 12g xích phục linh, 12g sinh khương, 12g đại táo, 8g trần bì, 4g can khương, 6g thảo đậu khấu, 4g mộc hương, 4g cam thảo tất cả sắc lấy nước uống trong ngày.

13. Điều trị viêm phế quản mãn tính, ho suyễn, ngực đầy tức

Lấy 8g hậu phác, 16g tiểu mạch, 4g ma hoàng, 20g thạch cao sống, 12g bán hạ, 12g hạnh nhân, 4g ngũ vivj tử, 3,2 can khương và 2g tế tân sắc lấy nước uống trong ngày.

14. Trị chứng sợ gió ra nhiều mồ hôi

Lấy 12g hậu phác, 12g bạch thược, 12g đại táo, 12g hậu phác, 12g hạnh nhân, 12g sinh khương, 4g cam thảo sắc lấy nước sống.

15. Chữa ăn chậm tiêu, ăn ít, ăn không tiêu

Lấy 100g hậu phác, 100g củ sả, 100g thủy xương bồ, 100g cỏ gấu sao, 100g vỏ quýt, 50g gừng khô, 50g quế khâu, tất cả đều được tán bột, mỗi lần uống 1 thìa cafe sau bữa ăn và tối đi ngủ, ngày 2 - 3 lần.

=>> Lưu ý: 

  • Phụ nữ mang thai không nên sử dụng
  • Để việc chữa bệnh hiệu quả nhất bạn nên thăm khám qua bác sĩ Đông Y.

Nguồn: chualanhbenh.com