10 loại rau củ tốt nhất cho da trong mùa đông

  • 15 lượt xem
  • Bài viết cuối 04 Tháng Mười Một
nguyenchitin đã gửi 04 Tháng Mười Một

Mùa Đông da cần được chăm sóc đặc biệt, vì thời tiết hanh khô sẽ làm giảm độ bóng và căng mịn của da. Cách đơn giản và thiết thực để khắc phục là bạn hãy sử dụng những loại rau củ tốt cho da của mình. Bổ sung các chất dinh dưỡng từ thực phẩm phù hợp sẽ giúp làn da khoẻ và đẹp từ trong một cách bền vững.

1. Cà chua

Trong cà chua chứa nhiều vitamin A, C, K, vitamin B6 cùng nhiều khoáng chất thiết yếu cho cơ thể. Đặc biệt, loại quả này chứa lycopene, một chất chống oxy hóa mạnh bảo vệ da. Chà bột cà chua lên làn da thô ráp của bạn giúp se lỗ chân lông, tái tạo và làm săn da mặt.

2. Cam

Đây là loại quả được sử dụng phổ biến trong mùa Đông, chúng chứa nhiều vitamin C có tác dụng chống oxy hoá và kéo dài tuổi thọ, giúp cho làn da căng mịn.

3. Trà xanh

Trà xanh có chứa polyphenol giúp da đàn hồi, mịn hơn và ít bị tổn hại hơn khi khi tiếp xúc với tia UV. Sử dụng trà xanh thường xuyên còn giúp tăng cường lưu lượng máu và oxy đến da, cung cấp các chất dinh dưỡng quan trọng để giữ cho da khỏe mạnh.

4. Kiwi

Trong kiwi chứa một lượng vitamin C khổng lồ, chúng giúp giảm độ khô của da và làm mờ các nếp nhăn trên da.

5. Cà rốt

Khi da thiếu hụt kali thì có thể dẫn đến bị khô, nứt. Trong cà rốt cũng chứa nhiều kali vì thế mà nước ép cà rốt có công dụng ngăn chặn những vấn đề gây khô da. Giúp cho da luôn giữ được độ ẩm cần thiết và làm da mịn màng.

6. Bí đỏ

Vitamin A có trong bí đỏ sẽ giúp giữ cho da mềm mại, mịn màng và không có nếp nhăn. Bạn có thể chế biến bí đỏ thành nhiều món ăn khác nhau như bánh, súp, sinh tố…

7. Củ cải đường

Cũng như một số loại rau củ khác tốt cho da, củ cái đường chứa nhiều phytochemical hoạt động với vai trò là một chất chống oxy hóa cao. Chúng giúp cơ thể chống lại các gốc tự do và vì thế giúp làn da kéo dài tuổi thọ.

8. Lựu

Polyphenol, taninin, flavonoid và anthocyanins… hoạt động có trong quả lựu giữ vai trò là các chất chống oxy hóa mạnh và tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể. Ngoài ra, lựu chứa rất nhiều Vitamin C giúp tế bào da thúc đẩy quá trình sản xuất collagen.

9. Súp lơ

Loại thực phẩm này rất giàu vitamin C, chất xơ, beta-carotene, folate và kali. Những chất này đều là những thành phần cần thiết giúp tăng cường sức khỏe và bảo vệ cho vẻ đẹp của làn da và mái tóc như kích thích sự sản xuất collagen, bảo vệ biểu bì tóc…

10. Bơ

Vào mùa đông, quả bơ cũng là loại trái cây phổ biến. Chúng chứa một lượng khá lớn các vitamin C, A và E cùng với axti folic, magie và kali cùng với các chất béo không bão hòa đơn lành mạnh. Khi hấp thu các thành phần này, cơ thể của bạn trở nên khỏe mạnh, hệ miễn dịch được tăng cường.

theo đại kỷ nguyên

1 bài viết
Bibon đã gửi 04 Tháng Mười Một

Mùa đông sắp đến rồi, mọi người - nhất là các bạn gái hãy giữ gìn làn da đẹp của mình nhé !

Cảm ơn bác chitin đã chia sẻ !

Bạn muốn gửi trả lời ? Hãy đăng nhập trước. Nếu chưa có tài khoản vào diễn đàn, hãy đăng ký
 

Chủ đề cùng danh mục

Chọn ngày  
Tháng Mười Hai 2019 December
6
Thứ Sáu
 
Năm Kỷ Hợi
Tháng Bính Tý
Ngày Đinh Sửu
Giờ Canh Tí
11
Tháng Mười Một (ÂL, Đ)
Friday
Ngày Bảo Quang hoàng đạo
Ngũ hành nạp âm Giản Hạ Thủy (Nước mạch ngầm)
Trực Chấp
Nhị thập bát tú Sao Lâu
Tuổi xung Tân Mùi, Kỷ Mùi

Danh sách sao:
Nguyệt Đức Hợp Tốt chung, kỵ kiện tụng
Địa Tài Tốt cho cầu tài lộc, khai trương
Tốc Hỷ Tốt chung
Phổ Hộ Tốt chung
Âm Đức Tốt chung
Tam Tang Kỵ khởi tạo, giá thú, an táng
Nhân Cách Xấu với giá thú, khởi tạo
Thổ Phủ Kỵ xây dựng, động thổ
Huyền Vũ Kỵ mai táng

Giờ hoàng đạo:
Mão(5-7h), Tị(9-11h), Tuất(19-21h), Hợi(21-23h)
Giờ hắc đạo:
Sửu(1-3h), Thìn(7-9h), Mùi(13-15h), Dậu(17-19h)
Tiết khí:
Giữa Tiểu tuyết (tuyết mỏng) và Đại tuyết (tuyết dày)
Lưu ý sức khỏe:
Thời điểm từ tiết Tiểu Tuyết trở đi vì nhiệt độ môi trường giá buốt lại gặp gió Đông Bắc hoạt động rất mạnh, nên cần giữ sức khỏe bằng nhiều biện pháp như: giữ ấm cơ thể, hạn chế ra ngoài trong khi nhiệt độ thấp, tăng cường sử dụng các thực phẩm, gia vị có tính chất cay nóng như rượu, ớt, tỏi, gừng, hồ tiêu, mật ong. Ngoài ra việc bổ sung lượng vitamin và các nguyên tố vi lượng như sắt, kẽm, magie... cũng quan trọng và cần thiết. Việc tập thể thao mỗi ngày cũng giúp khí huyết lưu thông, cơ thể dẻo dai, bền bỉ, kháng thể mạnh mẽ hơn.
Lưu ý: Ngày/giờ/sao tốt xấu được đưa ra theo kinh nghiệm của người xưa, chỉ có ý nghĩa tham khảo. Hãy căn cứ chủ yếu vào hoàn cảnh, điều kiện cụ thể để đưa ra các quyết định!
HÀ NỘI
Thời tiết Hà Nội lúc 9:30 CH
Nhiệt độ: 15.0°C steady
Cảm nhận như: 13.4°C
Điểm sương: 6.0°C steady
Độ ẩm tương đối: 55%
Hướng gió: gió nhẹ 4 km/h steady
Áp suất k.khí: 1027.0 hPa steady
Thứ Bảy

Trời nắng
9°C - 20°C
Chủ Nhật

Trời nắng
8°C - 20°C
Thứ Hai

Trời nắng
9°C - 20°C
Thứ Ba

Trời nắng
9°C - 21°C
 
TP HỒ CHÍ MINH
Thời tiết TP HCM lúc 9:30 CH
Nhiệt độ: 23.0°C steady
Cảm nhận như: 22.1°C
Điểm sương: 15.0°C steady
Độ ẩm tương đối: 61%
Hướng gió: bắc 13 km/h steady
Áp suất k.khí: 1015.0 hPa steady
Thứ Bảy

Nhiều nắng
21°C - 30°C
Chủ Nhật

Nhiều nắng
20°C - 31°C
Thứ Hai

Nhiều nắng
20°C - 30°C
Thứ Ba

Nhiều nắng
21°C - 31°C
Nguồn: weatherzone.com.au
  • Chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index - BMI) - được dùng để đánh giá mức độ gầy hay béo của một người.
  • Chỉ số khối cơ thể của một người tính bằng cân nặng của người đó (kg) chia cho bình phương chiều cao (mét).
  • Theo WHO, người lớn có BMI trong phạm vi [18.50 - 24.99] là người bình thường. Dưới 18.5 là gầy, trên 25 là người béo và trên 30 là béo phì.
TỶ GIÁ
Cập nhật: 06/12/2019 9:54:37 CH
Nguồn: Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam - Vietcombank
Ngoại tệ Mua Mua CK Bán
AUD 15.616,94 15.711,21 15.978,40
CAD 17.286,01 17.443,00 17.739,64
CHF 23.116,17 23.279,12 23.675,02
EUR 25.514,73 25.591,50 26.360,12
GBP 30.148,36 30.360,89 30.631,18
HKD 2.917,70 2.938,27 2.982,26
JPY 207,95 210,05 216,20
KRW 18,08 19,03 20,55
SGD 16.828,47 16.947,10 17.132,20
THB 748,54 748,54 779,77
USD 23.120,00 23.120,00 23.240,00
 
GIÁ VÀNG MIẾNG SJC 9999
Cập nhật: 04:11:49 PM 06/12/2019
Nguồn: http://www.sjc.com.vn/
Tỉnh/TP Mua Bán
Hồ Chí Minh 41.330 41.550
Hà Nội 41.330 41.570
Đà Nẵng 41.330 41.570
Nha Trang 41.320 41.570
Cà Mau 41.330 41.570
Buôn Ma Thuột 39.260 39.520
Bình Phước 41.300 41.580
Huế 41.310 41.570
Biên Hòa 41.330 41.550
Miền Tây 41.330 41.550
Quãng Ngãi 41.330 41.550
Đà Lạt 41.350 41.600
Long Xuyên 41.330 41.550