Sả


Tên khác
Tên khoa học
Cymbopogon sp., họ Lúa (Poaceae).
Bộ phận dùng
Thân rễ và lá.
Nguồn gốc
Thành phần hóa học
Tinh dầu (ít nhất 1%), trong đó chủ yếu là geraniol, citronelal, citral, thay đổi tuỳ từng loại sả.
Công dụng
Chữa cảm sốt, đau bụng, đầy hơi, chướng bụng, nôn mửa. Chế tinh dầu, làm hương liệu. Tinh dầu sả trừ muỗi, khử mùi hôi tanh. Làm gia vị.
Cách dùng và liều lượng
Ngày dùng 50-100g thuốc xông hay thuốc hãm. Dùng riêng hay phối hợp với các vị thuốc khác.

  • Chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index - BMI) - được dùng để đánh giá mức độ gầy hay béo của một người.
  • Chỉ số khối cơ thể của một người tính bằng cân nặng của người đó (kg) chia cho bình phương chiều cao (mét).
  • Theo WHO, người lớn có BMI trong phạm vi [18.50 - 24.99] là người bình thường. Dưới 18.5 là gầy, trên 25 là người béo và trên 30 là béo phì.
TỶ GIÁ
Cập nhật: 01/01/0001 12:00:00 SA
Nguồn:
Ngoại tệ Mua Mua CK Bán
 
GIÁ VÀNG MIẾNG SJC 9999
Cập nhật: 02:50:06 PM 21/02/2020
Nguồn: http://www.sjc.com.vn/
Tỉnh/TP Mua Bán
Hồ Chí Minh 45.250 45.650
Hà Nội 45.250 45.670
Đà Nẵng 45.250 45.670
Nha Trang 45.240 45.670
Cà Mau 45.250 45.670
Buôn Ma Thuột 39.260 39.520
Bình Phước 45.220 45.680
Huế 45.230 45.670
Biên Hòa 45.250 45.650
Miền Tây 45.250 45.650
Quãng Ngãi 45.250 45.650
Đà Lạt 45.270 45.700
Long Xuyên 45.250 45.650