Trinh nữ hoàng cung


Tên khác
Tên khoa học
Bộ phận dùng
Nguồn gốc
Thành phần hóa học
Alcaloid, saponin, acid hữu cơ. Trinh nữ hoàng cung đượng nghiên cứu về thành phần hóa học chủ yếu từ năm 1980. Các Alcaloid có trong trinh nữ hoàng cung thuộc 2 nhóm: - Không dị vòng: latisolin, latisodin, beladin. - Dị vòng: ambelin, crinafolin, latisodin, crinafolidin, 11-O- acetyllambelin, latindin, pratorimin... Thân rễ chứa 2 glucan: Glucan A và glucan B. Glucan A gồm 12 đơn vị glucose, còn glucan B có khoảng 110 gốc của glucose (Tomada Mashashi và cs, 1985). Ở Việt Nam, theo Nguyễn Hoàng và cs, 1997, trinh nữ hoàng cung có 11 alcaloid, 11 acid amin, acid hữu cơ. Các acid amin là phenylalanin, 1- leucin, dl- valin và 1.arginin monohydroclorid. Trần Văn Sung và cs, 1997, đã phân lập được từ thân hành trinh nữ hoàng cung 5 alcaloid trong đó 2 chất là 1.lycorin và pratorin được nhận dạng bằng phổ khối lượng và phổ cộng hưởng từ  hạt nhân proton carbon 13. Võ Thị Bạch Huệ và cs, 1998, đã phân lập được từ lá 2 alcaloid là crinamidin, 6- hydroxycrinamidin được nhận dạng bằng các phân tích hóa học và quang phổ.
Công dụng
Trinh nữ hoàng cung được dùng để điều trị một số dạng ung thư như ung thư phổi, ung thư tuyến tiền liệt, ung thư vú... Trong dân gian, trinh nữ hoàng cung được dùng theo cách: lá thái nhỏ, mỗi ngày 3- 5 lá, sao vàng sắc uống. Cũng có người dùng điều trị ung thư dạ dày, ung thư phổi, ung thư gan và chữa đau dạ dày. Ở các tỉnh phía Nam, trinh nữ hoàng cung được dùng phổ biến chữa bệnh đường tiết niệu. Dùng ngoài, lá và thân hành giã nát, hơ nóng dùng xoa bóp làm sung huyết da, chữa tê thấp, đau nhức. Ở Ấn Độ, nhân dân dùng thân cây trinh nữ hoàng cung xào nóng, giã đắp trị mụn nhọt và áp xe để gây mưng mủ. Dịch ép lá là thuốc nhỏ tai chữa đau tai. Ở Campuchia, nhân dân dùng cây trinh nữ hoàng cung để điều trị bệnh phụ khoa.
Cách dùng và liều lượng
Ngày dùng 20-50g, dạng nước sắc.

  • Chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index - BMI) - được dùng để đánh giá mức độ gầy hay béo của một người.
  • Chỉ số khối cơ thể của một người tính bằng cân nặng của người đó (kg) chia cho bình phương chiều cao (mét).
  • Theo WHO, người lớn có BMI trong phạm vi [18.50 - 24.99] là người bình thường. Dưới 18.5 là gầy, trên 25 là người béo và trên 30 là béo phì.
TỶ GIÁ
Cập nhật: 07/12/2022 9:14:43 CH
Nguồn: Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam - Vietcombank
Ngoại tệ Mua Mua CK Bán
AUD 15.542,41 15.699,40 16.204,68
CAD 17.044,32 17.216,49 17.770,59
CHF 24.673,79 24.923,02 25.725,15
CNY 3.350,12 3.383,96 3.493,40
 
GIÁ VÀNG MIẾNG SJC 9999
Cập nhật:
Nguồn:
Tỉnh/TP Mua Bán