Colestid


Hoạt chất
Colestipol
Chỉ định
Colestid được sử dụng cùng với những thay đổi chế độ ăn uống để điều trị của nồng độ cholesterol cao trong máu. Các ứng dụng khác ít phổ biến hơn bao gồm điều trị tiêu chảy do tăng acid mật trong ruột sau khi một số loại phẫu thuật ruột và điều trị ngứa liên quan với tắc nghẽn một phần dòng chảy của mật do bệnh gan . Ngứa được cho là do sự tích tụ của acid mật trong cơ thể.
Chống chỉ định
Dị ứng với colestipol, hoặc nếu bạn có một tắc nghẽn trong đường ruột của bạn.
Liều dùng
Liều người lớn thông thường là 2-16 gm của viên quản lý một hoặc hai lần mỗi ngày hoặc 50-30 gram hạt mỗi ngày một lần hoặc 4 lần mỗi ngày.
Cách dùng
Viên nén nên không được cắt, nghiền nát hoặc nhai, tránh táo bón bằng cách uống 8 – 12 ly nước mỗi ngày khi dùng Colestid.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ hya gặp là các phản ứng dị ứng như phát ban, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng. Các tác dụng phụ khác như khó nuốt; táo bón nặng hoặc đau dạ dày; phân màu đen, đẫm máu, hoặc phân hắc ín; dễ bầm tím hoặc chảy máu, đau cơ hoặc đau khớp, mất cảm giác ngon miệng.
Thận trọng
Cần thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân khó nuốt; táo bón, bệnh trĩ; rối loạn tiêu hóa; mắc các bệnh về gan; rối loạn tuyến giáp; rối loạn đông máu; đã từng phẫu thuật lớn dạ dày, ruột, thiếu vitamin A, D, E, hoặc K; phụ nữ có thai và cho con bú.
Tương tác thuốc
Colestipol có thể tương tác và làm giảm sự hấp qua đường uống của carbamazepine (Tegretol), thuốc lợi tiểu như hydrochlorothiazide (DYAZIDE, MAXZIDE) và furosemide (Lasix), propranolol (Inderal), tetracycline, và các vitamin tan trong dầu (vitamin A , D, và K). Colestipol có thể gắn kết và ức chế sự hấp thu của các hormon tuyến giáp. Cholestyramine cũng có thể tương tác với ursodiol (Actigall, Urso).
Colestid< Hoạt chất:< Colestipol.< Chỉ định :< Colestid được sử dụng cùng với những thay đổi chế độ ăn uống để điều trị của nồng độ cholesterol cao trong máu. Các ứng dụng khác ít phổ biến hơn bao gồm điều trị tiêu chảy do tăng acid mật trong ruột sau khi một số loại phẫu thuật ruột và điều trị ngứa liên quan với tắc nghẽn một phần dòng chảy của mật do bệnh gan . Ngứa được cho là do sự tích tụ của acid mật trong cơ thể.< Liều dùng:< Liều người lớn thông thường là 2-16 gm của viên quản lý một hoặc hai lần mỗi ngày hoặc 50-30 gram hạt mỗi ngày một lần hoặc 4 lần mỗi ngày.< Cách dùng :< Viên nén nên không được cắt, nghiền nát hoặc nhai, tránh táo bón bằng cách uống 8 – 12 ly nước mỗi ngày khi dùng Colestid.< Tác dụng phụ:< Tác dụng phụ hya gặp là các phản ứng dị ứng như phát ban, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng. Các tác dụng phụ khác như khó nuốt; táo bón nặng hoặc đau dạ dày; phân màu đen, đẫm máu, hoặc phân hắc ín; dễ bầm tím hoặc chảy máu, đau cơ hoặc đau khớp, mất cảm giác ngon miệng.< Tác dụng không mong muốn ít nghiêm trọng có thể bao gồm: táo bón nhẹ hoặc không thường xuyên; khó tiêu, ợ nóng; tiêu chảy, bệnh trĩ hoặc kích thích trực tràng.< Chống chỉ định :< Dị ứng với colestipol, hoặc nếu bạn có một tắc nghẽn trong đường ruột của bạn.< Thận trọng:< Cần thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân khó nuốt; táo bón, bệnh trĩ;

Chọn ngày  
Tháng Một 2021 January
28
Thứ Năm
 
Năm Canh Tý
Tháng Kỷ Sửu
Ngày Bính Tý
Giờ Mậu Tí
16
Tháng Mười Hai (ÂL, Đ)
Thursday
Ngày Thiên Hình hắc đạo
Ngũ hành nạp âm Giản Hạ Thủy (Nước mạch ngầm)
Trực Chấp
Nhị thập bát tú Sao Khuê
Tuổi xung Canh Ngọ, Mậu Ngọ

Danh sách sao:
Tốc Hỷ Tốt chung
Tục Thế Tốt chung, nhất là cưới hỏi
Cát Khánh Tốt chung
Phủ Đầu Sát Kỵ khởi tạo
Cửu Không Kỵ xuất hành, cầu tài lộc, khai trương
Hoàng Sa Xấu với xuất hành
Hỏa Tai Xấu với việc làm nhà, lợp nhà
Nguyệt Kiến Chuyển Sát Kỵ động thổ
Thiên Lại Xấu mọi việc

Giờ hoàng đạo:
Sửu(1-3h), Mão(5-7h), Thân(15-17h), Dậu(17-19h)
Giờ hắc đạo:
Dần(3-5h), Tị(9-11h), Mùi(13-15h), Hợi(21-23h)
Tiết khí:
Giữa Đại hàn (rét đậm) và Lập xuân
Lưu ý sức khỏe:
Mùa xuân hành Mộc vượng. Với người cần Mộc thì tinh thần phấn chấn, công danh tài vận hanh thông...Với người có hại khi gặp Mộc thì dễ bị bệnh về gan mật, tay chân hoặc đầu óc tản mạn, khó tập trung.
Lưu ý: Ngày/giờ/sao tốt xấu được đưa ra theo kinh nghiệm của người xưa, chỉ có ý nghĩa tham khảo. Hãy căn cứ chủ yếu vào hoàn cảnh, điều kiện cụ thể để đưa ra các quyết định!
HÀ NỘI
Thời tiết Hà Nội lúc 4:00 CH +07
Nhiệt độ: 17.8°C falling
Cảm nhận như: 15.6°C
Điểm sương: 10.0°C steady
Độ ẩm tương đối: 60%
Hướng gió: bắc 11 km/h, giật 0 km/h falling
Có mưa: 0.0mm từ 9 SA
Áp suất k.khí: 1021.0 hPa steady
Thứ Sáu

Nhiều mây
15°C - 21°C
Thứ Bảy

Có thể có mưa rào nhẹ
15°C - 19°C
Chủ Nhật

Có thể có mưa rào nhẹ
17°C - 21°C
Thứ Hai

Nhiều mây
17°C - 23°C
 
TP HỒ CHÍ MINH
Thời tiết TP HCM lúc 4:00 CH +07
Nhiệt độ: 30.0°C falling
Cảm nhận như: 31.5°C
Điểm sương: 22.8°C rising
Độ ẩm tương đối: 66%
Hướng gió: nam 19 km/h, giật 0 km/h rising
Có mưa: 0.0mm từ 9 SA
Áp suất k.khí: 1008.1 hPa steady
Thứ Sáu

Nhiều mây
22°C - 32°C
Thứ Bảy

Nhiều mây
20°C - 32°C
Chủ Nhật

Nhiều nắng
22°C - 33°C
Thứ Hai

Nhiều mây
22°C - 32°C
Nguồn: weatherzone.com.au
  • Chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index - BMI) - được dùng để đánh giá mức độ gầy hay béo của một người.
  • Chỉ số khối cơ thể của một người tính bằng cân nặng của người đó (kg) chia cho bình phương chiều cao (mét).
  • Theo WHO, người lớn có BMI trong phạm vi [18.50 - 24.99] là người bình thường. Dưới 18.5 là gầy, trên 25 là người béo và trên 30 là béo phì.
TỶ GIÁ
Cập nhật: 01/01/0001 12:00:00 SA
Nguồn:
Ngoại tệ Mua Mua CK Bán
 
GIÁ VÀNG MIẾNG SJC 9999
Cập nhật:
Nguồn:
Tỉnh/TP Mua Bán