Aricept


Hoạt chất
  • Donepezil HCl
Chỉ định

Điều trị triệu chứng:

  • sa sút trí tuệ ở mức độ nhẹ hoặc vừa trong bệnh Alzheimer,
  • sa sút trí tuệ do mạch (sa sút trí tuệ trong bệnh mạch máu não).
Chống chỉ định
  • Quá mẫn cảm với Donepezil hydrochloride, các dẫn xuất của piperidine hoặc bất cứ tá dược nào trong công thức.
  • Phụ nữ có thai và trẻ em.
Liều dùng
  • Người lớn: 5 mg ngày 1 lần trước khi đi ngủ.
  • Liều có thể tăng lên 10 mg/ngày sau 1 tháng đánh giá hiệu quả lâm sàng. Không cần hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận.
  • Có thể tăng liều với bệnh nhân suy gan mức độ vừa và nhẹ.
Cách dùng
  • Có thể uống cùng hoặc ngoài bữa ăn.
Tác dụng phụ
  • Nhiễm cảm lạnh thông thường (thường gặp).
  • Rối loạn trao đổi chất và dinh dưỡng (thường gặp): biếng ăn.
  • Rối loạn tâm thần (thường gặp): ảo giác, kích động, hành vi hung hăng.
  • Rối loạn hệ thống thần kinh: thường gặp chóng mặt, ngất xỉu, mất ngủ.
  • Hiếm gặp triệu chứng ngoại thấp.
  • Rối loạn tim mạch: nhịp tim chậm (ít gặp); khối xoang nhĩ, block nhĩ thất (hiếm gặp).
  • Rối loạn tiêu hóa: tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng (thường gặp); xuất huyết tiêu hóa và dị ứng (ít gặp).
  • Rối loạn chức năng gan: viêm gan (hiếm gặp).
  • Da và mô dưới da: thường gặp phát ban, ngứa. Rối loạn cơ xương: thường gặp co cứng cơ.
Thận trọng
  • Thuốc cần được kê bởi bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị sa sút trí tuệ.
  • Cần xem xét hoặc ngưng sử dụng thuốc nếu điều trị không có hiệu quả.
  • Cần thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân có hội chứng nhịp xoang bệnh lý, bệnh lý dẫn truyền trên thất, tiền sử loét đường tiêu hóa hay đang dùng NSAIDs.
  • Phụ nữ có thai và cho con bú.
  • Thuốc có thể làm ảnh hưởng đến khả năng lái tàu xe và vận hành máy móc nên cần thận trọng khi sử dụng cho đối tượng này.
  • Chưa có dữ liệu nghiên cứu về tác dụng của thuốc đối với bệnh nhân suy gan nặng.
Tương tác thuốc
  • Donepezil HCl hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc không làm thay đổi sự chuyển hóa theophylline, warfarin, cimetidine và digoxin ở người.
  • Các thuốc ức chế CYP3A4 như ketoconazole, itraconazole, erythromycin và CYP2D6 như quinidine, fluoxetine thì ức chế quá trình chuyển hóa Donepezil.
  • Các thuốc cảm ứng enzyme như rifampicin, phenytoin, carbamazepine và rượu có thể làm tăng chuyển hóa Donepezil.  

Chọn ngày  
Tháng Một 2021 January
22
Thứ Sáu
 
Năm Canh Tý
Tháng Kỷ Sửu
Ngày Canh Ngọ
Giờ Bính Tí
10
Tháng Mười Hai (ÂL, Đ)
Friday
Ngày Thiên La hắc đạo
Ngũ hành nạp âm Lộ Bàng Thổ (Đất ven đường)
Trực Bế
Nhị thập bát tú Sao Ngưu
Tuổi xung Giáp Tý, Canh Tý

Danh sách sao:
Thiên Đức Tốt chung
Nguyệt Đức Tốt chung
Tốc Hỷ Tốt chung
Giải Thần Tốt với tế tự, giải oan, tố tụng. Giải được sát tinh
Kính Tâm Tốt với tang tế
Nguyệt Hỏa Độc Hỏa Xấu với việc làm bếp, lợp nhà
Hoang Vu Xấu mọi việc

Giờ hoàng đạo:
Sửu(1-3h), Mão(5-7h), Thân(15-17h), Dậu(17-19h)
Giờ hắc đạo:
Dần(3-5h), Tị(9-11h), Mùi(13-15h), Hợi(21-23h)
Tiết khí:
Giữa Đại hàn (rét đậm) và Lập xuân
Lưu ý sức khỏe:
Mùa xuân hành Mộc vượng. Với người cần Mộc thì tinh thần phấn chấn, công danh tài vận hanh thông...Với người có hại khi gặp Mộc thì dễ bị bệnh về gan mật, tay chân hoặc đầu óc tản mạn, khó tập trung.
Lưu ý: Ngày/giờ/sao tốt xấu được đưa ra theo kinh nghiệm của người xưa, chỉ có ý nghĩa tham khảo. Hãy căn cứ chủ yếu vào hoàn cảnh, điều kiện cụ thể để đưa ra các quyết định!
HÀ NỘI
Thời tiết Hà Nội lúc 11:00 CH +07
Nhiệt độ: 17.2°C falling
Cảm nhận như: 17.0°C
Điểm sương: 15.0°C rising
Độ ẩm tương đối: 88%
Hướng gió: tây bắc 10 km/h, giật 0 km/h rising
Có mưa: 0.0mm từ 9 SA
Áp suất k.khí: 1015.9 hPa steady
Thứ Sáu

Nhiều mây
16°C - 23°C
Thứ Bảy

Nhiều mây
16°C - 24°C
Chủ Nhật

Nhiều nắng
16°C - 25°C
Thứ Hai

Có mưa rào
19°C - 24°C
 
TP HỒ CHÍ MINH
Thời tiết TP HCM lúc 11:00 CH +07
Nhiệt độ: 26.1°C steady
Cảm nhận như: 30.1°C
Điểm sương: 23.9°C steady
Độ ẩm tương đối: 89%
Hướng gió: nam 10 km/h, giật 0 km/h falling
Có mưa: 0.0mm từ 9 SA
Áp suất k.khí: 1010.2 hPa steady
Thứ Sáu

Mưa rào to dần
23°C - 31°C
Thứ Bảy

Có mưa clearing
24°C - 27°C
Chủ Nhật

Có mưa rào
23°C - 31°C
Thứ Hai

Nhiều nắng
23°C - 32°C
Nguồn: weatherzone.com.au
  • Chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index - BMI) - được dùng để đánh giá mức độ gầy hay béo của một người.
  • Chỉ số khối cơ thể của một người tính bằng cân nặng của người đó (kg) chia cho bình phương chiều cao (mét).
  • Theo WHO, người lớn có BMI trong phạm vi [18.50 - 24.99] là người bình thường. Dưới 18.5 là gầy, trên 25 là người béo và trên 30 là béo phì.
TỶ GIÁ
Cập nhật: 01/01/0001 12:00:00 SA
Nguồn:
Ngoại tệ Mua Mua CK Bán
 
GIÁ VÀNG MIẾNG SJC 9999
Cập nhật:
Nguồn:
Tỉnh/TP Mua Bán