Apo- Capto


Hoạt chất
Captopril
Chỉ định
Tăng huyết áp. Apo- Capto thường được phối hợp với các thuốc khác, đặc biệt là thuốc lợi tiểu thiazide. Suy tim không đáp ứng đầy đủ hoặc không kiểm soát được bằng thuốc lợi tiểu thông thường và điều trị digitalis. Apo-Capto là được sử dụng với thuốc lợi tiểu và digitalis.
Chống chỉ định
Bệnh nhân quá mẫn cảm với Captopril. Trẻ em dưới 15 tuổi.
Liều dùng
Tăng huyết áp: khởi đầu 25 mg x 2 – 3 lần/ngày; nặng: có thể tăng đến 50 mg x 3 lần/ngày. Không quá 150 mg/ngày. Suy tim: 50-100 mg x 3 lần/ngày. Suy thận: giảm liều.
Cách dùng
Uống khi bụng đang đói ( 1 giờ trước khi ăn hoặc 2 giờ sau khi ăn ).
Tác dụng phụ
Nổi mẩn, ngứa, phù mạch, sốt, đau cơ. Hạ huyết áp, nhịp tim nhanh, đau ngực. Hội chứng Raynaud. Tăng bạch cầu toan tính, giảm bạch cầu trung tính kèm giảm sản tủy.
Thận trọng
Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân có tiền sử bệnh thận, suy thận, hẹp động mạch thận 2 bên vì ở những bệnh nhân này có thể xảy ra tăng creatinin và hạ huyết áp. Nên giảm liều Apo- Capto hoặc ngưng dùng thuốc nếu cần thiết. Bệnh nhân đại phẫu hay đang gây mê hạ huyết áp, captopril sẽ ngăn chặn hình thành angiotensin II thứ phát. Điều này có thể dẫn đến hạ huyết áp. Kiểm tra công thức bạch cầu & protein niệu trước & trong khi điều trị. Phụ nữ có thai và cho con bú.
Tương tác thuốc
Thuốc lợi tiểu và muối ăn: để tác dụng hạ huyết áp được giảm thiểu nên ngưng thuốc lợi tiểu hoặc tăng ăn muối khoảng 1 tuần trước khi bắt đầu điều trị với captopril. Ngoài ra, cần giám sát y tế ít nhất 1 giờ sau liều ban đầu. Thuốc giãn mạch: nên ngừng dùng thuốc trước khi bắt đầu điều trị bằng captopril hoặc giảm liều khi dùng tiếp tục đồng thời cả hai thuốc. Thuốc giao cảm: nên được sử dụng thận trọng khi kết hợp với captopril vì sẽ ảnh hưởng đến huyết áp. Lithium: tăng mức lithium huyết thanh và các triệu chứng của ngộ độc lithium khi sử dụng đồng thời lithium và điều trị chất ức chế ACE. Những loại thuốc này nên được phối hợp thận trọng và giám sát thường xuyên lithium huyết thanh. Nếu thuốc lợi tiểu cũng được sử dụng, nó có thể làm tăng nguy cơ ngộ độc lithium.  

Chọn ngày  
Tháng Một 2021 January
22
Thứ Sáu
 
Năm Canh Tý
Tháng Kỷ Sửu
Ngày Canh Ngọ
Giờ Bính Tí
10
Tháng Mười Hai (ÂL, Đ)
Friday
Ngày Thiên La hắc đạo
Ngũ hành nạp âm Lộ Bàng Thổ (Đất ven đường)
Trực Bế
Nhị thập bát tú Sao Ngưu
Tuổi xung Giáp Tý, Canh Tý

Danh sách sao:
Thiên Đức Tốt chung
Nguyệt Đức Tốt chung
Tốc Hỷ Tốt chung
Giải Thần Tốt với tế tự, giải oan, tố tụng. Giải được sát tinh
Kính Tâm Tốt với tang tế
Nguyệt Hỏa Độc Hỏa Xấu với việc làm bếp, lợp nhà
Hoang Vu Xấu mọi việc

Giờ hoàng đạo:
Sửu(1-3h), Mão(5-7h), Thân(15-17h), Dậu(17-19h)
Giờ hắc đạo:
Dần(3-5h), Tị(9-11h), Mùi(13-15h), Hợi(21-23h)
Tiết khí:
Giữa Đại hàn (rét đậm) và Lập xuân
Lưu ý sức khỏe:
Mùa xuân hành Mộc vượng. Với người cần Mộc thì tinh thần phấn chấn, công danh tài vận hanh thông...Với người có hại khi gặp Mộc thì dễ bị bệnh về gan mật, tay chân hoặc đầu óc tản mạn, khó tập trung.
Lưu ý: Ngày/giờ/sao tốt xấu được đưa ra theo kinh nghiệm của người xưa, chỉ có ý nghĩa tham khảo. Hãy căn cứ chủ yếu vào hoàn cảnh, điều kiện cụ thể để đưa ra các quyết định!
HÀ NỘI
Thời tiết Hà Nội lúc 12:00 SA +07
Nhiệt độ: 17.2°C steady
Cảm nhận như: 17.0°C
Điểm sương: 13.9°C falling
Độ ẩm tương đối: 83%
Hướng gió: tây 8 km/h, giật 0 km/h falling
Có mưa: 0.0mm từ 9 SA
Áp suất k.khí: 1015.9 hPa steady
Thứ Sáu

Nhiều mây
16°C - 23°C
Thứ Bảy

Nhiều mây
16°C - 24°C
Chủ Nhật

Nhiều nắng
16°C - 25°C
Thứ Hai

Có mưa rào
19°C - 24°C
 
TP HỒ CHÍ MINH
Thời tiết TP HCM lúc 12:00 SA +07
Nhiệt độ: 25.0°C falling
Cảm nhận như: 28.7°C
Điểm sương: 22.8°C falling
Độ ẩm tương đối: 89%
Hướng gió: nam 8 km/h, giật 0 km/h falling
Có mưa: 0.0mm từ 9 SA
Áp suất k.khí: 1009.2 hPa falling
Thứ Sáu

Mưa rào to dần
23°C - 31°C
Thứ Bảy

Có mưa clearing
24°C - 27°C
Chủ Nhật

Có mưa rào
23°C - 31°C
Thứ Hai

Nhiều nắng
23°C - 32°C
Nguồn: weatherzone.com.au
  • Chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index - BMI) - được dùng để đánh giá mức độ gầy hay béo của một người.
  • Chỉ số khối cơ thể của một người tính bằng cân nặng của người đó (kg) chia cho bình phương chiều cao (mét).
  • Theo WHO, người lớn có BMI trong phạm vi [18.50 - 24.99] là người bình thường. Dưới 18.5 là gầy, trên 25 là người béo và trên 30 là béo phì.
TỶ GIÁ
Cập nhật: 01/01/0001 12:00:00 SA
Nguồn:
Ngoại tệ Mua Mua CK Bán
 
GIÁ VÀNG MIẾNG SJC 9999
Cập nhật:
Nguồn:
Tỉnh/TP Mua Bán