Amaryl


Hoạt chất
  • Glimepiride
Chỉ định
  • Đái tháo đường type II không phụ thuộc Insulin ở người lớn, khi nồng độ đường huyết không thể kiểm soát thỏa đáng được bằng chế độ ăn kiêng, tập thể dục và giảm cân đơn thuần.
  • Amaryl có thể dùng chung với Metformin khi ăn kiêng, tập thể dục và dùng Amaryl hoặc Metformin đơn độc không kiểm soát được đường huyết một cách thỏa đáng.
  • Amaryl còn được dùng kết hợp với Insulin để giảm đường huyết trên bệnh nhân không thể kiểm soát tình trạng tăng đường huyết bằng chế độ ăn kiêng, tập thể dục kết hợp với việc dùng thuốc hạ đường huyết uống.
Chống chỉ định
  • Đái tháo đường type I phụ thuộc Insulin.
  • Nhiễm toan ceton do đái tháo đường.
  • Tiền hôn mê hay hôn mê do đái tháo đường.
  • Suy thận nặng, suy gan nặng: nên chuyển sang insulin.
  • Quá mẫn với Glimepiride, các sulfonylurea khác, các sulfamide, và bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Có thai hoặc dự định có thai: nên chuyển sang insulin.
  • Phụ nữ cho con bú: nên chuyển sang insulin hoặc ngưng cho con bú.
Liều dùng
  • Liều khởi đầu: 1mg × 1 lần/ ngày.
  • Sau đó nếu cần, có thể tăng liều từ từ: mỗi nấc phải cách quãng 1-2 tuần theo thang liều sau đây: 1mg – 2mg – 3mg – 4mg – 6mg – 8mg.
  • Giới hạn liều ở bệnh nhân kiểm soát tốt đường huyết: khoảng 1-4 mg × 1 lần/ ngày.
Cách dùng
  • Nuốt nguyên viên, không nhai, uống với khoảng nửa ly nước.
  • Uống ngay trước bữa điểm tâm hoặc bữa ăn chính đầu tiên.
  • Không được bỏ bữa.
Tác dụng phụ
  • Hạ đường huyết: gồm các triệu chứng như nhức đầu, đói cồn cào, buồn nôn, mệt mỏi, rối loạn giấc ngủ, toát mồ hôi, chân tay lạnh, nhịp tim nhanh, hồi hộp, đau thắt ngực,… Có thể dẫn đến đột quỵ. Mắt (đặc biệt khi bắt đầu điều trị): rối loạn thị giác tạm thời.
  • Đường tiêu hóa: đôi khi có buồn nôn, nôn, cảm giác tức hay đau vùng thượng vị, đau bụng và tiêu chảy, tuy nhiên hiếm khi phải dừng điều trị.
  • Hiếm gặp trường hợp tăng men gan hoặc suy giảm chức năng gan.
  • Huyết học: giảm tiểu cầu (hiếm gặp).
  • Phản ứng phụ khác: dị ứng, nổi mề đay.
Thận trọng
  • Nếu quên uống 1 liều, không được uống bù bằng một liều lớn hơn.
  • Không được bỏ bữa ăn sau khi uống thuốc.
  • Trong các tuần lễ mới bắt đầu điều trị có thể xảy ra hạ đường huyết, cần phải theo dõi sát.
  • Luôn mang theo trong người 20g đường để đề phòng hạ đường huyết.
  • Cần kết hợp chế độ ăn uống và tập thể dục, sinh hoạt hợp lý.
  • Luôn tuân thủ hướng dẫn điều trị của bác sĩ.
  • Đo lượng đường huyết và đường niệu định kỳ.
Tương tác thuốc
  • Các thuốc làm tăng tác dụng hạ đường huyết của Amaryl: insulin, các thuốc hạ đường huyết dạng uống, thuốc ức chế men chuyển, các steroid đồng hóa và nội tiết tố sinh dục nam, chloramphenicol, dẫn xuất của coumarin, cyclophosphamid, IMAO, probenecid, …
  • Các thuốc làm giảm tác dụng hạ đường huyết của Amaryl: acetazolamide, barbiturate, corticosteroid, diazoxide, thuốc lợi tiểu, adrenalin, thuốc tác dụng giống thần kinh giao cảm, glucagon, …
  • Uống một lúc nhiều rượu hoặc uống rượu lâu ngày có thể làm giảm hay tăng tác dụng hạ đường huyết của Amaryl. Glimepiride có thể làm giảm hay tăng tác dụng của các dẫn xuất của coumarin.

Chọn ngày  
Tháng Một 2021 January
22
Thứ Sáu
 
Năm Canh Tý
Tháng Kỷ Sửu
Ngày Canh Ngọ
Giờ Bính Tí
10
Tháng Mười Hai (ÂL, Đ)
Friday
Ngày Thiên La hắc đạo
Ngũ hành nạp âm Lộ Bàng Thổ (Đất ven đường)
Trực Bế
Nhị thập bát tú Sao Ngưu
Tuổi xung Giáp Tý, Canh Tý

Danh sách sao:
Thiên Đức Tốt chung
Nguyệt Đức Tốt chung
Tốc Hỷ Tốt chung
Giải Thần Tốt với tế tự, giải oan, tố tụng. Giải được sát tinh
Kính Tâm Tốt với tang tế
Nguyệt Hỏa Độc Hỏa Xấu với việc làm bếp, lợp nhà
Hoang Vu Xấu mọi việc

Giờ hoàng đạo:
Sửu(1-3h), Mão(5-7h), Thân(15-17h), Dậu(17-19h)
Giờ hắc đạo:
Dần(3-5h), Tị(9-11h), Mùi(13-15h), Hợi(21-23h)
Tiết khí:
Giữa Đại hàn (rét đậm) và Lập xuân
Lưu ý sức khỏe:
Mùa xuân hành Mộc vượng. Với người cần Mộc thì tinh thần phấn chấn, công danh tài vận hanh thông...Với người có hại khi gặp Mộc thì dễ bị bệnh về gan mật, tay chân hoặc đầu óc tản mạn, khó tập trung.
Lưu ý: Ngày/giờ/sao tốt xấu được đưa ra theo kinh nghiệm của người xưa, chỉ có ý nghĩa tham khảo. Hãy căn cứ chủ yếu vào hoàn cảnh, điều kiện cụ thể để đưa ra các quyết định!
HÀ NỘI
Thời tiết Hà Nội lúc 12:00 SA +07
Nhiệt độ: 17.2°C steady
Cảm nhận như: 17.0°C
Điểm sương: 13.9°C falling
Độ ẩm tương đối: 83%
Hướng gió: tây 8 km/h, giật 0 km/h falling
Có mưa: 0.0mm từ 9 SA
Áp suất k.khí: 1015.9 hPa steady
Thứ Sáu

Nhiều mây
16°C - 23°C
Thứ Bảy

Nhiều mây
16°C - 24°C
Chủ Nhật

Nhiều nắng
16°C - 25°C
Thứ Hai

Có mưa rào
19°C - 24°C
 
TP HỒ CHÍ MINH
Thời tiết TP HCM lúc 12:00 SA +07
Nhiệt độ: 25.0°C falling
Cảm nhận như: 28.7°C
Điểm sương: 22.8°C falling
Độ ẩm tương đối: 89%
Hướng gió: nam 8 km/h, giật 0 km/h falling
Có mưa: 0.0mm từ 9 SA
Áp suất k.khí: 1009.2 hPa falling
Thứ Sáu

Mưa rào to dần
23°C - 31°C
Thứ Bảy

Có mưa clearing
24°C - 27°C
Chủ Nhật

Có mưa rào
23°C - 31°C
Thứ Hai

Nhiều nắng
23°C - 32°C
Nguồn: weatherzone.com.au
  • Chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index - BMI) - được dùng để đánh giá mức độ gầy hay béo của một người.
  • Chỉ số khối cơ thể của một người tính bằng cân nặng của người đó (kg) chia cho bình phương chiều cao (mét).
  • Theo WHO, người lớn có BMI trong phạm vi [18.50 - 24.99] là người bình thường. Dưới 18.5 là gầy, trên 25 là người béo và trên 30 là béo phì.
TỶ GIÁ
Cập nhật: 01/01/0001 12:00:00 SA
Nguồn:
Ngoại tệ Mua Mua CK Bán
 
GIÁ VÀNG MIẾNG SJC 9999
Cập nhật:
Nguồn:
Tỉnh/TP Mua Bán