Umecorn


Hoạt chất
Hydrocortisone
Chỉ định
Liệu pháp thay thế: Hydrocortison (hoặc cortison) thường là corticosteroid được lựa chọn để điều trị thay thế cho người bị suy vỏ thượng thận (suy vỏ thượng thận tiên phát và thứ phát, tăng sản thượng thận bẩm sinh hoặc hội chứng thượng thận sinh dục). Ðể sử dụng tác dụng chống viêm hoặc ức chế miễn dịch (thí dụ trong điều trị lupus ban đỏ toàn thân, bệnh bạch cầu, u lympho bào ác tính…), các glucocorticoid tổng hợp có tác dụng mineralocorticoid tối thiểu được ưa chọn hơn.
Chống chỉ định
Liều dùng
Suy thượng thận tiên phát mạn, suy thượng thận thứ phát: Liều thông thường: 20 mg uống sáng sớm và 10 mg uống buổi chiều, để bắt chước nhịp sinh học 24 giờ trong cơ thể. Tăng sản thượng thận bẩm sinh (hội chứng thượng thận – sinh dục): Liều uống thông thường: 0,6 mg/kg/ngày chia làm 2 hoặc 3 liều, cùng với fluorocortison acetat 0,05 – 0,2 mg/ngày. Tiêm trong khớp: Tiêm hydrocortison acetat với liều 5 – 50 mg phụ thuộc vào kích thước của khớp.
Cách dùng
Ðường dùng và liều lượng của hydrocortison và các dẫn chất tùy thuộc vào bệnh đang điều trị và đáp ứng của người bệnh. Liều lượng cho trẻ bé và trẻ em phải dựa trên mức độ nặng nhẹ của bệnh và đáp ứng của người bệnh với thuốc hơn là chỉ dựa vào tuổi, thể trọng và diện tích cơ thể. Sau khi đã đạt được đáp ứng mong muốn, nên giảm dần liều lượng đến liều thấp nhất để duy trì đáp ứng lâm sàng thỏa đáng. Nếu dùng thuốc trong thời gian dài, khi ngừng thuốc phải ngừng dần dần.
Tác dụng phụ
Ðau khớp, cao HA, suy vỏ tuyến thượng thận, loãng xương, tăng acid dạ dày, loét dạ dày, lầm nặng thêm tình trạng đái tháo đường, viêm da tiếp xúc, teo da, chậm lành sẹo, bội nhiễm nấm.
Thận trọng
Tương tác thuốc
Barbiturat, carbamazepin, phenytoin, primidon, rifampicin làm corticoid bị tăng chuyển hóa và giảm tác dụng. Dùng đồng thời Corticoid với các thuốc lợi tiểu làm giảm kali, như các thiazid, furosemid thì càng tăng sự thiếu hụt kali. Thuốc làm tăng nguy cơ viêm loét đường tiêu hóa và chảy khi dùng chung với các thuốc chống viêm không steroid.  

Chọn ngày  
Tháng Một 2021 January
23
Thứ Bảy
 
Năm Canh Tý
Tháng Kỷ Sửu
Ngày Tân Mùi
Giờ Mậu Tí
11
Tháng Mười Hai (ÂL, Đ)
Saturday
Ngày Nguyên Vũ hắc đạo
Ngũ hành nạp âm Lộ Bàng Thổ (Đất ven đường)
Trực Kiến
Nhị thập bát tú Sao Nữ
Tuổi xung Ất Sửu, Đinh Sửu

Danh sách sao:
Thiên Ân Tốt chung
Nguyệt Ân Tốt cho việc cầu tài lộc, khai trương
Phổ Hộ Tốt chung
Nguyệt Giải Tốt chung
Lục Bất Thành Xấu với xây dựng
Thần Cách Kỵ tế tự
Xích Khẩu Kỵ giá thú, giao dịch, yến tiệc
Nguyệt Phá Xấu với xây dựng nhà cửa
Huyền Vũ Kỵ mai táng

Giờ hoàng đạo:
Mão(5-7h), Tị(9-11h), Tuất(19-21h), Hợi(21-23h)
Giờ hắc đạo:
Sửu(1-3h), Thìn(7-9h), Mùi(13-15h), Dậu(17-19h)
Tiết khí:
Giữa Đại hàn (rét đậm) và Lập xuân
Lưu ý sức khỏe:
Mùa xuân hành Mộc vượng. Với người cần Mộc thì tinh thần phấn chấn, công danh tài vận hanh thông...Với người có hại khi gặp Mộc thì dễ bị bệnh về gan mật, tay chân hoặc đầu óc tản mạn, khó tập trung.
Lưu ý: Ngày/giờ/sao tốt xấu được đưa ra theo kinh nghiệm của người xưa, chỉ có ý nghĩa tham khảo. Hãy căn cứ chủ yếu vào hoàn cảnh, điều kiện cụ thể để đưa ra các quyết định!
HÀ NỘI
Thời tiết Hà Nội lúc 6:00 CH +07
Nhiệt độ: 22.2°C falling
Cảm nhận như: 21.3°C
Điểm sương: 12.8°C rising
Độ ẩm tương đối: 57%
Hướng gió: đông 10 km/h, giật 0 km/h steady
Có mưa: 0.0mm từ 9 SA
Áp suất k.khí: 1011.9 hPa steady
Chủ Nhật

Nhiều mây
16°C - 25°C
Thứ Hai

Có thể có mưa rào nhẹ
18°C - 23°C
Thứ Ba

Có mưa rào nhẹ
18°C - 24°C
Thứ Tư

Nhiều mây
18°C - 24°C
 
TP HỒ CHÍ MINH
Thời tiết TP HCM lúc 6:00 CH +07
Nhiệt độ: 27.8°C falling
Cảm nhận như: 29.9°C
Điểm sương: 22.2°C falling
Độ ẩm tương đối: 70%
Hướng gió: nam 13 km/h, giật 0 km/h steady
Có mưa: 0.0mm từ 9 SA
Áp suất k.khí: 1009.2 hPa rising
Chủ Nhật

Có mưa rào muộn
23°C - 31°C
Thứ Hai

Nhiều mây
22°C - 32°C
Thứ Ba

Nhiều mây
22°C - 32°C
Thứ Tư

Có mưa rào muộn
23°C - 33°C
Nguồn: weatherzone.com.au
  • Chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index - BMI) - được dùng để đánh giá mức độ gầy hay béo của một người.
  • Chỉ số khối cơ thể của một người tính bằng cân nặng của người đó (kg) chia cho bình phương chiều cao (mét).
  • Theo WHO, người lớn có BMI trong phạm vi [18.50 - 24.99] là người bình thường. Dưới 18.5 là gầy, trên 25 là người béo và trên 30 là béo phì.
TỶ GIÁ
Cập nhật: 01/01/0001 12:00:00 SA
Nguồn:
Ngoại tệ Mua Mua CK Bán
 
GIÁ VÀNG MIẾNG SJC 9999
Cập nhật:
Nguồn:
Tỉnh/TP Mua Bán