Rabipur


Hoạt chất
Virus dại bất hoạt (chủng Flury LEP)
Chỉ định
Chống chỉ định
< Tiêm chủng trước khi phơi nhiễm: Không nên tiêm chủng trước khi phơi nhiễm cho những bệnh nhân có bệnh cấp tính cần điều trị. Người có tiền sử dị ứng với một trong những thành phần của thuốc. Điều trị sau phơi nhiễm: vì bệnh dại là bệnh gây tử vong nên không có chống chỉ định tiêm chủng sau khi phơi nhiễm với con vật nghi mắc bệnh.
Liều dùng
Cách dùng
Bột đông khô được pha ngay trước khi dùng với dung môi được cung cấp kèm theo, lắc kỹ trước khi tiêm. Vắc xin pha xong phải được dùng ngay. Rabipur phải được tiêm bắp vào cơ delta (cơ vai) hoặc vào vùng trước – bên đùi ở trẻ nhỏ. Không được tiêm vắc xin vào mông và mạch máu.
Tác dụng phụ
Có thể có các phản ứng nhẹ tại chỗ tiêm như: đau, đỏ, sưng hoặc cứng chỗ tiêm. Các phản ứng tại chỗ nặng hơn có thể xảy ra như: sốt, nhức đầu, đau cơ, sưng hạch bạch huyết, mệt mỏi, viêm khớp, rối loạn tiêu hóa. Có một số báo cáo lẻ tẻ về rối loạn thần kinh, viêm và mất myelin như liệt tăng dần lên trên hay viêm thần kinh thị trong những trường hợp cá biệt.
Thận trọng
Sau khi tiếp xúc với con vật nghi ngờ mang mầm bệnh dại, cần thực hiện các bước sau: Sơ cứu: rửa sạch vết thương ngay với xà phòng và nhiều nước, rồi sát khuẩn bằng cồn 70o hoặc cồn iod. Không nên khâu kín vết thương mà chỉ khâu tạm. Nên tiêm vắc xin uốn ván khi cần. Trong trường hợp có chỉ định đồng thời tiêm vắc xin và immunoglobulin, liều khuyến nghị của immunoglobulin người kháng dại cần được tiêm sâu và chung quanh vết thương càng nhiều càng tốt. Lượng immunoglobulin còn lại được tiêm bắp ở một vị trí xa chỗ tiêm vắc xin, tốt nhất là tiêm vào mông. Chưa thấy mối nguy hiểm nào được báo cáo về việc sử dụng Rabipur cho phụ nữ có thai và cho con bú. Tuy nhiên cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.
Tương tác thuốc
Trên bệnh nhân đang dùng liệu pháp ức chế miễn dịch hoặc bị suy giảm miễn dịch bẩm sinh hay mắc phải, sự đáp ứng với tiêm chủng có thể giảm hoặc không chắc chắn. Nên tránh dùng thuốc ức chế miễn dịch và thuốc chống sốt rét trong thời gian điều trị sau phơi nhiễm. Chỉ được dùng immunoglobulin dại theo liều được khuyến nghị. Không bao giờ được dùng immunoglobulin với liều cao hơn hoặc thấp hơn liều được khuyến nghị vì có thể làm giảm tác dụng của vắc xin dại được tiêm cùng lúc.  

Chọn ngày  
Tháng Một 2021 January
22
Thứ Sáu
 
Năm Canh Tý
Tháng Kỷ Sửu
Ngày Canh Ngọ
Giờ Bính Tí
10
Tháng Mười Hai (ÂL, Đ)
Friday
Ngày Thiên La hắc đạo
Ngũ hành nạp âm Lộ Bàng Thổ (Đất ven đường)
Trực Bế
Nhị thập bát tú Sao Ngưu
Tuổi xung Giáp Tý, Canh Tý

Danh sách sao:
Thiên Đức Tốt chung
Nguyệt Đức Tốt chung
Tốc Hỷ Tốt chung
Giải Thần Tốt với tế tự, giải oan, tố tụng. Giải được sát tinh
Kính Tâm Tốt với tang tế
Nguyệt Hỏa Độc Hỏa Xấu với việc làm bếp, lợp nhà
Hoang Vu Xấu mọi việc

Giờ hoàng đạo:
Sửu(1-3h), Mão(5-7h), Thân(15-17h), Dậu(17-19h)
Giờ hắc đạo:
Dần(3-5h), Tị(9-11h), Mùi(13-15h), Hợi(21-23h)
Tiết khí:
Giữa Đại hàn (rét đậm) và Lập xuân
Lưu ý sức khỏe:
Mùa xuân hành Mộc vượng. Với người cần Mộc thì tinh thần phấn chấn, công danh tài vận hanh thông...Với người có hại khi gặp Mộc thì dễ bị bệnh về gan mật, tay chân hoặc đầu óc tản mạn, khó tập trung.
Lưu ý: Ngày/giờ/sao tốt xấu được đưa ra theo kinh nghiệm của người xưa, chỉ có ý nghĩa tham khảo. Hãy căn cứ chủ yếu vào hoàn cảnh, điều kiện cụ thể để đưa ra các quyết định!
HÀ NỘI
Thời tiết Hà Nội lúc 11:00 CH +07
Nhiệt độ: 17.2°C falling
Cảm nhận như: 17.0°C
Điểm sương: 15.0°C rising
Độ ẩm tương đối: 88%
Hướng gió: tây bắc 10 km/h, giật 0 km/h rising
Có mưa: 0.0mm từ 9 SA
Áp suất k.khí: 1015.9 hPa steady
Thứ Sáu

Nhiều mây
16°C - 23°C
Thứ Bảy

Nhiều mây
16°C - 24°C
Chủ Nhật

Nhiều nắng
16°C - 25°C
Thứ Hai

Có mưa rào
19°C - 24°C
 
TP HỒ CHÍ MINH
Thời tiết TP HCM lúc 11:00 CH +07
Nhiệt độ: 26.1°C steady
Cảm nhận như: 30.1°C
Điểm sương: 23.9°C steady
Độ ẩm tương đối: 89%
Hướng gió: nam 10 km/h, giật 0 km/h falling
Có mưa: 0.0mm từ 9 SA
Áp suất k.khí: 1010.2 hPa steady
Thứ Sáu

Mưa rào to dần
23°C - 31°C
Thứ Bảy

Có mưa clearing
24°C - 27°C
Chủ Nhật

Có mưa rào
23°C - 31°C
Thứ Hai

Nhiều nắng
23°C - 32°C
Nguồn: weatherzone.com.au
  • Chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index - BMI) - được dùng để đánh giá mức độ gầy hay béo của một người.
  • Chỉ số khối cơ thể của một người tính bằng cân nặng của người đó (kg) chia cho bình phương chiều cao (mét).
  • Theo WHO, người lớn có BMI trong phạm vi [18.50 - 24.99] là người bình thường. Dưới 18.5 là gầy, trên 25 là người béo và trên 30 là béo phì.
TỶ GIÁ
Cập nhật: 01/01/0001 12:00:00 SA
Nguồn:
Ngoại tệ Mua Mua CK Bán
 
GIÁ VÀNG MIẾNG SJC 9999
Cập nhật:
Nguồn:
Tỉnh/TP Mua Bán