Oxetol


Hoạt chất
Oxcarbazepin
Chỉ định
Oxcarbazepine được chỉ định điều trị những cơn động kinh cục bộ (gồm những dạng động kinh: co giật cục bộ đơn giản, phức tạp và co giật cục bộ toàn thể hoá thứ phát) và động kinh toàn thể nguyên phát co cứng-giật run, ở người lớn và trẻ em. Oxcarbazepine được chỉ định như là một thuốc chống động kinh đầu tay trong đơn trị liệu hoặc đa trị liệu. Oxcarbazepine có thể thay thế các thuốc chống động kinh khác khi trị liệu hiện tại chưa đủ để kiểm soát động kinh.
Chống chỉ định
Quá mẫn với thành phần của thuốc.
Liều dùng
Người lớn và người già: Đơn trị liệu: Oxcarbazepin nên được bắt đầu với một liều 600 mg/ngày (8-10 mg/kg/ngày) chia hai lần. Hiệu quả điều trị tốt được thấy ở mức liều 600-2400 mg/ngày. Nếu được chỉ định trên lâm sàng, liều có thể được tăng thêm một lượng tối đa 600 mg/ngày theo khoảng cách hàng tuần kể từ lúc khởi đầu dùng thuốc cho đến khi đạt được đáp ứng lâm sàng mong muốn. Trong hoàn cảnh định liều được kiểm soát tại bệnh viện, việc tăng liều thêm tới 2400 mg/ngày có thể thực hiện sau 48 giờ. Đa trị liệu: Oxcarbazepin nên được bắt đầu với một liều 600 mg/ngày (8-10 mg/kg/ngày) chia hai lần. Hiệu quả điều trị tốt được thấy ở mức liều 600-2400 mg/ngày. Nếu được chỉ định trên lâm sàng, liều có thể được tăng thêm một lượng tối đa 600 mg/ngày theo các khoảng cách hàng tuần kể từ lúc khởi đầu dùng thuốc cho đến khi đạt được đáp ứng lâm sàng mong muốn. Liều hàng ngày trên 2400 mg/ngày chưa được nghiên cứu một cách hệ thống trên các nghiên cứu lâm sàng. Có rất ít kinh nghiệm với liều tới 4200 mg/ngày. Trẻ em: Trong đơn hay đa trị liệu, Oxcarbazepin nên được khởi đầu với liều 8-10mg/kg/ngày chia hai lần. Trong đa trị liệu, hiệu quả điều trị tốt được thấy với liều duy trì ở mức trung bình khoảng 30 mg/kg/ngày. Nếu được chỉ định trên lâm sàng, liều có thể được tăng thêm một lượng tối đa 10 mg/kg/ngày theo các khoảng cách hàng tuần kể từ lúc khởi đầu dùng thuốc cho tới một mức tổng liều tối đa là 46 mg/kg/ngày, để đạt được đáp ứng lâm sàng mong muốn. Oxcarbazepin chưa được nghiên cứu kiểm chứng trên lâm sàng ở trẻ dưới 2 tuổi. Bệnh nhân suy gan:Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân suy gan nhẹ và vừa.Oxcarbazepin chưa được nghiên cứu trên bệnh nhân suy gan nặng.
Cách dùng
Những khuyến cáo liều dùng sau đây áp dụng cho tất cả bệnh nhân không có suy thận. Việc theo dõi nồng độ huyết tương của thuốc không cần thiết để tối ưu hóa liệu pháp Oxcarbazepin.
Tác dụng phụ
Trên các thử nghiệm lâm sàng, các phản ứng có hại của Oxcarbazepin thường nhẹ và thoáng qua, chủ yếu xảy ra lúc bắt đầu điều trị. Toàn thân: rất thường gặp: mệt mỏi; thường gặp: suy nhược; rất hiếm gặp: phù mạch, những rối loạn về mẫn cảm đa cơ quan (đặc trưng bởi các triệu chứng như phát ban, sốt, bệnh lý hệ bạch huyết, các xét nghiệm chức năng gan bất thường, tăng bạch cầu ưa eosin, đau khớp). Hệ thần kinh trung ương: rất thường gặp: chóng mặt, đau đầu và buồn ngủ; thường gặp: bồn chồn, hay quên, thờ ơ, mất điều hòa, mất tập trung, lẫn lộn, trầm cảm, biến đổi tình cảm (ví dụ: nóng nảy), giật nhãn cầu, run rẩy. Hệ tim mạch: rất hiếm gặp loạn nhịp (ví dụ: AV-block). Hệ tiêu hóa: rất thường gặp buồn nôn, nôn; thường gặp táo bón, tiêu chảy, đau bụng. Huyết học: không thường gặp giảm số lượng bạch cầu; rất hiếm gặp giảm tiểu cầu. Gan: không thường gặp: tăng men gan như transaminase và/hoặc phosphatase kiềm; rất hiếm gặp viêm gan. Những rối loạn về chuyển hóa và dinh dưỡng: thường gặp hạ natri huyết; rất hiếm gặp hạ natri huyết kèm theo các dấu hiệu và triệu chứng như các cơn động kinh, lẫn loan, mất tỉnh táo, bệnh lý não, rối loạn thị giác (ví dụ: nhìn mờ), nôn, buồn nôn. Da và những phần liên quan: thường gặp trứng cá, hói, phát ban; không thường gặp mày đay; rất hiếm gặp hội chứng Steven-Johnson, lupus ban đỏ hệ thống. Giác quan đặc biệt: rất thường gặp nhìn đôi; thường gặp hoa mắt, những rối loạn bất thường thị giác.
Thận trọng
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc có thể xảy ra khi dùng đồng thời liều cao Oxcarbazepin với các thuốc được chuyển hóa bởi CYP2C19 (ví dụ: phenobarbital, phenytoin); các thuốc được đào thải chủ yếu nhờ sự kết hợp qua các UDP-glucuronyl transferase (ví dụ: valproic acid, lamotrigine). Ngoài ra oxcarbazepine làm giảm nồng độ huyết tương các chất đối kháng dihydropyridine calcium và các thuốc tránh thai đường uống.  

Chọn ngày  
Tháng Một 2021 January
23
Thứ Bảy
 
Năm Canh Tý
Tháng Kỷ Sửu
Ngày Tân Mùi
Giờ Mậu Tí
11
Tháng Mười Hai (ÂL, Đ)
Saturday
Ngày Nguyên Vũ hắc đạo
Ngũ hành nạp âm Lộ Bàng Thổ (Đất ven đường)
Trực Kiến
Nhị thập bát tú Sao Nữ
Tuổi xung Ất Sửu, Đinh Sửu

Danh sách sao:
Thiên Ân Tốt chung
Nguyệt Ân Tốt cho việc cầu tài lộc, khai trương
Phổ Hộ Tốt chung
Nguyệt Giải Tốt chung
Lục Bất Thành Xấu với xây dựng
Thần Cách Kỵ tế tự
Xích Khẩu Kỵ giá thú, giao dịch, yến tiệc
Nguyệt Phá Xấu với xây dựng nhà cửa
Huyền Vũ Kỵ mai táng

Giờ hoàng đạo:
Mão(5-7h), Tị(9-11h), Tuất(19-21h), Hợi(21-23h)
Giờ hắc đạo:
Sửu(1-3h), Thìn(7-9h), Mùi(13-15h), Dậu(17-19h)
Tiết khí:
Giữa Đại hàn (rét đậm) và Lập xuân
Lưu ý sức khỏe:
Mùa xuân hành Mộc vượng. Với người cần Mộc thì tinh thần phấn chấn, công danh tài vận hanh thông...Với người có hại khi gặp Mộc thì dễ bị bệnh về gan mật, tay chân hoặc đầu óc tản mạn, khó tập trung.
Lưu ý: Ngày/giờ/sao tốt xấu được đưa ra theo kinh nghiệm của người xưa, chỉ có ý nghĩa tham khảo. Hãy căn cứ chủ yếu vào hoàn cảnh, điều kiện cụ thể để đưa ra các quyết định!
HÀ NỘI
Thời tiết Hà Nội lúc 6:00 CH +07
Nhiệt độ: 22.2°C falling
Cảm nhận như: 21.3°C
Điểm sương: 12.8°C rising
Độ ẩm tương đối: 57%
Hướng gió: đông 10 km/h, giật 0 km/h steady
Có mưa: 0.0mm từ 9 SA
Áp suất k.khí: 1011.9 hPa steady
Chủ Nhật

Nhiều mây
16°C - 25°C
Thứ Hai

Có thể có mưa rào nhẹ
18°C - 23°C
Thứ Ba

Có mưa rào nhẹ
18°C - 24°C
Thứ Tư

Nhiều mây
18°C - 24°C
 
TP HỒ CHÍ MINH
Thời tiết TP HCM lúc 6:00 CH +07
Nhiệt độ: 27.8°C falling
Cảm nhận như: 29.9°C
Điểm sương: 22.2°C falling
Độ ẩm tương đối: 70%
Hướng gió: nam 13 km/h, giật 0 km/h steady
Có mưa: 0.0mm từ 9 SA
Áp suất k.khí: 1009.2 hPa rising
Chủ Nhật

Có mưa rào muộn
23°C - 31°C
Thứ Hai

Nhiều mây
22°C - 32°C
Thứ Ba

Nhiều mây
22°C - 32°C
Thứ Tư

Có mưa rào muộn
23°C - 33°C
Nguồn: weatherzone.com.au
  • Chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index - BMI) - được dùng để đánh giá mức độ gầy hay béo của một người.
  • Chỉ số khối cơ thể của một người tính bằng cân nặng của người đó (kg) chia cho bình phương chiều cao (mét).
  • Theo WHO, người lớn có BMI trong phạm vi [18.50 - 24.99] là người bình thường. Dưới 18.5 là gầy, trên 25 là người béo và trên 30 là béo phì.
TỶ GIÁ
Cập nhật: 01/01/0001 12:00:00 SA
Nguồn:
Ngoại tệ Mua Mua CK Bán
 
GIÁ VÀNG MIẾNG SJC 9999
Cập nhật:
Nguồn:
Tỉnh/TP Mua Bán