Imuran


Hoạt chất

Azathioprine

Chỉ định
  • Azathioprin được dùng làm chất chống chuyển hóa ức chế miễn dịch, dùng đơn độc, hoặc thường phối hợp với các thuốc khác (thường là corticosteroid).
  • Tác dụng điều trị chỉ thấy rõ sau nhiều tuần hoặc nhiều tháng. Vì vậy cần phối hợp để giảm liều của mỗi thuốc và do đó giảm độc tính.
  • Azathioprin phối hợp với corticosteroid hoặc các phương pháp và các thuốc ức chế miễn dịch khác cho người bệnh nhận cơ quan ghép.
  • Azathioprin dùng riêng rẽ hoặc thường phối hợp với corticosteroid và các phương pháp khác cho các bệnh sau: Viêm khớp dạng thấp nặng, luput ban đỏ lan tỏa, viêm da cơ, viêm đa cơ, viêm gan mạn hoạt động tự miễn, bệnh pemphigut thông thường (pemphigus vulgaris), viêm nút quanh động mạch, thiếu máu tiêu huyết tự miễn, xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát.
  • Ðối với viêm khớp dạng thấp tiến triển, methotrexat thường cho kết quả tốt hơn nếu xét về hiệu quả/độc tính.
Chống chỉ định
  • Không nên dùng azathioprin cho người bệnh mẫn cảm với thuốc.
  • Không dùng cho người mang thai.
  • Người viêm khớp dạng thấp đang điều trị với các thuốc alkyl hóa (cyclophosphamid, clorambucil, melphalan v.v..), không được dùng cùng với azathioprin vì nguy cơ sinh ung thư và nhiễm khuẩn.
Liều dùng
  • Ghép thận: Liều tối thiểu phòng ngừa đào thải thận ghép thay đổi tùy theo từng người, cần điều chỉnh cẩn thận. Liều ban đầu thường 3 – 5 mg/kg, dùng 1 lần trong ngày, bắt đầu từ ngày ghép, và trong một số ít trường hợp dùng 1 đến 3 ngày trước khi ghép.
  • Azathioprin lúc đầu thường tiêm tĩnh mạch dạng muối natri, sau đó dùng viên (với cùng liều) sau khi mổ ghép thận. Tiêm tĩnh mạch chỉ dùng cho người bệnh không dung nạp thuốc uống.
  • Liều duy trì thường giảm còn 1 – 3 mg/kg/ngày. Không tăng liều azathioprin đến liều độc dù thận ghép bị đe dọa đào thải. Khi thấy độc tính trên máu hoặc độc tính khác nghiêm trọng, cần ngừng thuốc, thậm chí việc ngừng thuốc sẽ dẫn đến thận ghép bị đào thải.
  • Viêm khớp dạng thấp:
    • Azathioprin thường dùng hàng ngày.
    • Liều ban đầu mỗi ngày khoảng 1 mg/kg uống 1 lần hoặc chia 2 lần trong ngày.
    • Sau 6 – 8 tuần, có thể tăng liều và cứ 4 tuần lại tăng 1 lần, nếu chưa thấy có biểu hiện độc nặng và chưa đạt yêu cầu điều trị. Mức độ tăng liều mỗi lần là 0,5 mg/kg/ngày, cho đến liều tối đa 2,5 mg/kg/ngày.
    • Ðáp ứng điều trị thường sau 6 – 8 tuần, một liệu trình thoả đáng tối thiểu là 12 tuần.
    • Sau 12 tuần nếu không đỡ, coi là kháng thuốc.
    • Ðiều trị duy trì nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả.
    • Cách 4 tuần giảm liều 1 lần, mỗi ngày giảm 0,5 mg/kg hoặc khoảng 25 mg/ngày, trong khi các trị liệu khác vẫn giữ nguyên.
    • Thời gian tối ưu duy trì azathioprin chưa được xác định.
    • Có thể ngừng đột ngột azathioprin nhưng tác dụng có thể vẫn còn kéo dài.
    • Dùng cho người suy thận: Người bệnh đái ít, đặc biệt người bị hoại tử ống thận, độ thanh thải của azathioprin và các chất chuyển hóa sẽ kéo dài, cần phải giảm liều.
Cách dùng
Tác dụng phụ
  • Máu: Giảm bạch cầu trong máu biểu hiện như sau: Ghép thận: trên 50% (mọi mức độ) và 16% (dưới 2500/mm3).
  • Viêm khớp dạng thấp: 28% (mọi mức độ) và 5,3% (dưới 2500/mm3), ngoài ra còn giảm tiểu cầu.
  • Nhiễm khuẩn thứ phát: 20% (ghép thận đồng loại), dưới 1% viêm khớp dạng thấp.
  • Toàn thân: Sốt, chán ăn.
  • Tiêu hóa: Viêm tụy, buồn nôn, nôn.
  • Da: Rụng tóc, phản ứng da.
  • Gan: Tổn thương chức năng gan, ứ mật.
  • Cơ xương: Ðau cơ, đau khớp.
  • Tác dụng phụ khác: Nhiễm nặng (nấm, virus, vi khuẩn, sinh vật đơn bào), nguy cơ u lympho bào sau ghép, đột biến gen.
Thận trọng
  • Khả năng gây ung thư của azathioprin còn đang tranh cãi, tuy nhiên nguy cơ thúc đẩy u phát triển đã được xác định; có nghĩa là thuốc làm cho các tế bào tiền ung thư đang ở trạng thái tiềm ẩn phát triển thành u nhanh hơn và xuất hiện ung thư sớm hơn. Tỉ lệ các chất chuyển hóa khác nhau ở mỗi người, nên mức độ và thời gian tác dụng thuốc cũng khác nhau.
  • Thời kỳ mang thai: Azathioprin và các chất chuyển hóa có nồng độ thấp ở máu của thai nhi và nước ối. Thuốc có thể gây hại cho thai khi dùng cho người mang thai. Vì vậy, không nên dùng azathioprin cho người bệnh mang thai, kể cả để điều trị viêm khớp dạng thấp. Bất thường về miễn dịch và các bất thường khác có thể xảy ra ở một số ít trẻ sinh ra từ người mẹ được ghép thận dùng azathioprin. Cần cân nhắc kỹ lợi hại trước khi dùng azathioprin cho người bệnh còn khả năng sinh đẻ. Nếu dùng thuốc khi có thai hoặc nếu người bệnh có thai trong khi dùng thuốc, cần báo trước tiềm năng nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi. Phụ nữ ở độ tuổi sinh đẻ nên dùng các biện pháp tránh thai thích hợp khi điều trị để tránh có thai.
  • Thời kỳ cho con bú: Không nên dùng azathioprin cho người đang cho con bú. Azathioprin và các chất chuyển hóa vào sữa mẹ ở nồng độ thấp. Do azathioprin có khả năng gây ung thư, nên cần phải quyết định xem nên ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc tùy theo tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.
Tương tác thuốc
  • Cũng như với 6 – mercaptopurin, alopurinol phối hợp với azathioprin có thể làm tăng độc tính, khi buộc phải dùng phối hợp nên giảm liều azathioprin 25 – 33% so với liều azathioprin thường dùng đơn độc.
  • Các thuốc ảnh hưởng đến tạo bạch cầu, kể cả co – trimoxazol, có thể làm giảm bạch cầu mạnh, đặc biệt ở người ghép thận.
  • Thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin để chữa tăng huyết áp cho người đang dùng azathioprin sẽ gây giảm bạch cầu nặng.
  • Azathioprin có thể ức chế tác dụng chống đông của warfarin.

Chọn ngày  
Tháng Một 2021 January
22
Thứ Sáu
 
Năm Canh Tý
Tháng Kỷ Sửu
Ngày Canh Ngọ
Giờ Bính Tí
10
Tháng Mười Hai (ÂL, Đ)
Friday
Ngày Thiên La hắc đạo
Ngũ hành nạp âm Lộ Bàng Thổ (Đất ven đường)
Trực Bế
Nhị thập bát tú Sao Ngưu
Tuổi xung Giáp Tý, Canh Tý

Danh sách sao:
Thiên Đức Tốt chung
Nguyệt Đức Tốt chung
Tốc Hỷ Tốt chung
Giải Thần Tốt với tế tự, giải oan, tố tụng. Giải được sát tinh
Kính Tâm Tốt với tang tế
Nguyệt Hỏa Độc Hỏa Xấu với việc làm bếp, lợp nhà
Hoang Vu Xấu mọi việc

Giờ hoàng đạo:
Sửu(1-3h), Mão(5-7h), Thân(15-17h), Dậu(17-19h)
Giờ hắc đạo:
Dần(3-5h), Tị(9-11h), Mùi(13-15h), Hợi(21-23h)
Tiết khí:
Giữa Đại hàn (rét đậm) và Lập xuân
Lưu ý sức khỏe:
Mùa xuân hành Mộc vượng. Với người cần Mộc thì tinh thần phấn chấn, công danh tài vận hanh thông...Với người có hại khi gặp Mộc thì dễ bị bệnh về gan mật, tay chân hoặc đầu óc tản mạn, khó tập trung.
Lưu ý: Ngày/giờ/sao tốt xấu được đưa ra theo kinh nghiệm của người xưa, chỉ có ý nghĩa tham khảo. Hãy căn cứ chủ yếu vào hoàn cảnh, điều kiện cụ thể để đưa ra các quyết định!
HÀ NỘI
Thời tiết Hà Nội lúc 12:00 SA +07
Nhiệt độ: 17.2°C steady
Cảm nhận như: 17.0°C
Điểm sương: 13.9°C falling
Độ ẩm tương đối: 83%
Hướng gió: tây 8 km/h, giật 0 km/h falling
Có mưa: 0.0mm từ 9 SA
Áp suất k.khí: 1015.9 hPa steady
Thứ Sáu

Nhiều mây
16°C - 23°C
Thứ Bảy

Nhiều mây
16°C - 24°C
Chủ Nhật

Nhiều nắng
16°C - 25°C
Thứ Hai

Có mưa rào
19°C - 24°C
 
TP HỒ CHÍ MINH
Thời tiết TP HCM lúc 12:00 SA +07
Nhiệt độ: 25.0°C falling
Cảm nhận như: 28.7°C
Điểm sương: 22.8°C falling
Độ ẩm tương đối: 89%
Hướng gió: nam 8 km/h, giật 0 km/h falling
Có mưa: 0.0mm từ 9 SA
Áp suất k.khí: 1009.2 hPa falling
Thứ Sáu

Mưa rào to dần
23°C - 31°C
Thứ Bảy

Có mưa clearing
24°C - 27°C
Chủ Nhật

Có mưa rào
23°C - 31°C
Thứ Hai

Nhiều nắng
23°C - 32°C
Nguồn: weatherzone.com.au
  • Chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index - BMI) - được dùng để đánh giá mức độ gầy hay béo của một người.
  • Chỉ số khối cơ thể của một người tính bằng cân nặng của người đó (kg) chia cho bình phương chiều cao (mét).
  • Theo WHO, người lớn có BMI trong phạm vi [18.50 - 24.99] là người bình thường. Dưới 18.5 là gầy, trên 25 là người béo và trên 30 là béo phì.
TỶ GIÁ
Cập nhật: 01/01/0001 12:00:00 SA
Nguồn:
Ngoại tệ Mua Mua CK Bán
 
GIÁ VÀNG MIẾNG SJC 9999
Cập nhật:
Nguồn:
Tỉnh/TP Mua Bán