TYSABRI


Hoạt chất
  • Natalizumab (chất đối vận trên receptor integrin)
Chỉ định
  • Đa xơ cứng (MS): Dùng đơn độc điều trị đa xơ cứng dạng tái phát để hạn chế mất vận động và giảm tần suất bùng phát triệu chứng lâm sàng. Nói chung, Tysabri được khuyến cáo cho những bệnh nhân không đáp ứng đủ hoặc không dung nạp như một biện pháp điều trị đa xơ cứng thay thế.
Chống chỉ định
  • Bệnh nhân bị bệnh lý chất trắng đa ô tiến triển (PML).
  • Bệnh nhân mẫn cảm với Tysabri. 
Liều dùng
  • 300 mg tiêm truyền tĩnh mạch trong khoảng 1 giờ, 4 tuần 1 lần. Không truyền tĩnh mạch nhanh liều cao.
Cách dùng
  • Dung dịch Tysabri nên được dùng trong vòng 8 giờ sau khi pha.
  • Theo dõi bệnh nhân từ khi tiêm đến sau khi kết thúc tiêm 1 giờ.
  • Khi điều trị bệnh Crohn, ngừng thuốc ở bệnh nhân không có đáp ứng điều trị trong vòng 12 tuần và những bệnh nhân không thể ngừng điều trị các thuốc steroid dùng cùng trong vòng 6 tháng kề từ khi bắt đầu điều trị.
  • Dạng bào chế: Dung dịch (300 mg/15 mL) để pha loãng trước khi tiêm truyền.

 

Tác dụng phụ
  • Các tác dụng phụ phổ biến nhất (trên 10%) ở bệnh nhân MS là đau đầu, mệt mỏi, đau khớp, nhiễm trùng đường niệu, đường hô hấp dưới, viêm dạ dày ruột, viêm âm đạo, trầm cảm, đau chi, chướng bụng, tiêu chảy và phát ban và ở bệnh nhân CD là đau đầu, nhiễm trùng đường hô hấp trên, buồn nôn, mệt mỏi.
Thận trọng
  • PML: Bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch không nên điều trị bằng Tysabri.
  • Bệnh nhân bị đa xơ cứng nên scan MRI trước khi điều trị bằng Tysabri.
  • Theo dõi bệnh nhân MS và CD và ngừng thuốc khi có dấu hiệu hoặc triệu chứng gợi ý của PML. Thời gian điều trị, sử dụng thuốc ức chế miễn dịch trước đó và sự có mặt của kháng thể kháng virus JC có liên quan đến tăng nguy cơ bị PML ở bệnh nhân điều trị bằng Tysabri.
  • Phản ứng mẫn cảm: Phản ứng dị ứng nghiêm trọng (sốc phản vệ) có thể xảy ra. Ngừng thuốc vĩnh viễn nếu xảy ra. Ức chế miễn dịch/nhiễm trùng: Tysabri có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng. Theo dõi dấu hiệu nhiễm trùng ở bệnh nhân.
  • Độc tính trên gan: Tổn thương gan nghiêm trọng trên lâm sàng. Ngừng thuốc nếu bệnh nhân bị vàng da hoặc có dấu hiệu tổn thương gan. 
Tương tác thuốc

Chọn ngày  
Tháng Một 2021 January
28
Thứ Năm
 
Năm Canh Tý
Tháng Kỷ Sửu
Ngày Bính Tý
Giờ Mậu Tí
16
Tháng Mười Hai (ÂL, Đ)
Thursday
Ngày Thiên Hình hắc đạo
Ngũ hành nạp âm Giản Hạ Thủy (Nước mạch ngầm)
Trực Chấp
Nhị thập bát tú Sao Khuê
Tuổi xung Canh Ngọ, Mậu Ngọ

Danh sách sao:
Tốc Hỷ Tốt chung
Tục Thế Tốt chung, nhất là cưới hỏi
Cát Khánh Tốt chung
Phủ Đầu Sát Kỵ khởi tạo
Cửu Không Kỵ xuất hành, cầu tài lộc, khai trương
Hoàng Sa Xấu với xuất hành
Hỏa Tai Xấu với việc làm nhà, lợp nhà
Nguyệt Kiến Chuyển Sát Kỵ động thổ
Thiên Lại Xấu mọi việc

Giờ hoàng đạo:
Sửu(1-3h), Mão(5-7h), Thân(15-17h), Dậu(17-19h)
Giờ hắc đạo:
Dần(3-5h), Tị(9-11h), Mùi(13-15h), Hợi(21-23h)
Tiết khí:
Giữa Đại hàn (rét đậm) và Lập xuân
Lưu ý sức khỏe:
Mùa xuân hành Mộc vượng. Với người cần Mộc thì tinh thần phấn chấn, công danh tài vận hanh thông...Với người có hại khi gặp Mộc thì dễ bị bệnh về gan mật, tay chân hoặc đầu óc tản mạn, khó tập trung.
Lưu ý: Ngày/giờ/sao tốt xấu được đưa ra theo kinh nghiệm của người xưa, chỉ có ý nghĩa tham khảo. Hãy căn cứ chủ yếu vào hoàn cảnh, điều kiện cụ thể để đưa ra các quyết định!
HÀ NỘI
Thời tiết Hà Nội lúc 2:00 CH +07
Nhiệt độ: 17.8°C steady
Cảm nhận như: 14.7°C
Điểm sương: 10.0°C steady
Độ ẩm tương đối: 60%
Hướng gió: đông bắc 16 km/h, giật 0 km/h falling
Có mưa: 0.0mm từ 9 SA
Áp suất k.khí: 1021.0 hPa falling
Thứ Năm

Có mưa rào nhẹ
17°C - 17°C
Thứ Sáu

Nhiều mây
15°C - 21°C
Thứ Bảy

Có thể có mưa rào nhẹ
15°C - 19°C
Chủ Nhật

Có thể có mưa rào nhẹ
17°C - 21°C
 
TP HỒ CHÍ MINH
Thời tiết TP HCM lúc 2:00 CH +07
Nhiệt độ: 32.2°C steady
Cảm nhận như: 35.5°C
Điểm sương: 21.1°C steady
Độ ẩm tương đối: 52%
Hướng gió: bắc 5 km/h, giật 0 km/h falling
Có mưa: 0.0mm từ 9 SA
Áp suất k.khí: 1009.2 hPa falling
Thứ Năm

Nhiều mây
23°C - 33°C
Thứ Sáu

Nhiều mây
22°C - 32°C
Thứ Bảy

Nhiều mây
20°C - 32°C
Chủ Nhật

Nhiều nắng
22°C - 33°C
Nguồn: weatherzone.com.au
  • Chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index - BMI) - được dùng để đánh giá mức độ gầy hay béo của một người.
  • Chỉ số khối cơ thể của một người tính bằng cân nặng của người đó (kg) chia cho bình phương chiều cao (mét).
  • Theo WHO, người lớn có BMI trong phạm vi [18.50 - 24.99] là người bình thường. Dưới 18.5 là gầy, trên 25 là người béo và trên 30 là béo phì.
TỶ GIÁ
Cập nhật: 01/01/0001 12:00:00 SA
Nguồn:
Ngoại tệ Mua Mua CK Bán
 
GIÁ VÀNG MIẾNG SJC 9999
Cập nhật:
Nguồn:
Tỉnh/TP Mua Bán