Glucobay 50 hoặc 100


Hoạt chất
  • Acarbose (chất ức chế men α-glucosidase)
Chỉ định
  • Điều trị kết hợp chế độ ăn kiêng cho bệnh nhân tiểu đường.
  • Phòng ngừa khởi phát đái tháo đường type II ở người rối loạn dung nạp đường, kết hợp chế độ ăn kiêng và tập thể dục.
Chống chỉ định
  • Quá mẫn với arcabose và/hoặc thành phần khác của thuốc.
  • Bệnh lý tiêu hóa và hấp thu.
  • Tình trạng bệnh lý và diễn biến xấu hơn do tăng sinh hơi trong ruột ( hợp chất Roemheld, thoát vị, tắc ruột, loét đường tiêu hóa).
  • Suy thận nặng (Cl cr <25 ml/phút).
  • Phụ nữ có thai và cho con bú.
Liều dùng
  • Liều khởi đầu: 50mg x 3 lần/ngày, tiếp theo là 100 mg x 3 lần/ngày.
  • Tối đa là 200 mg x 3 lần/ngày.
  • Chỉnh liều theo đáp ứng và dung nạp.
    • Chưa đáp ứng: tăng liều sau 4-8 tuần.
    • Nếu kiệt sức dù tuân thủ nghiêm chỉnh chế độ ăn kiêng: không tăng liều nữa, có thể cần giảm liều.
  • Trung bình: 300 mg/ngày.
  • Phòng tiểu đường type II ở bệnh nhân rối loạn dung nạp đường: khởi đầu 50mg/ lần/ ngày, tăng dần đến 100mg x 3 lần/ngày trong vòng 3 tháng.
  • Người già >65 tuổi: không cần điều chỉnh liều, thời gian sử dụng thuốc theo độ tuổi của bệnh nhân.
  • Bệnh nhân suy gan: không cần điều chỉnh liều.
Cách dùng
  • Nuốt nguyên viên thuốc với một ít nước trước bữa ăn hoặc nhai với một ít thức ăn vào những miếng cơm đầu tiên trong bữa ăn.
Tác dụng phụ
  • Dễ gặp: đầy hơi, đau bụng, tiêu chảy, đau dạ dày & ruột.
  • Trong trường hợp cá biệt, tăng transaminase không có triệu chứng có thể xảy ra trong quá trình điều trị với Glucobay.
  • Hiện tượng này biến mất hoàn toàn sau khi ngưng điều trị của Glucobay.
Thận trọng
  • Tăng men gan không có triệu chứng lâm sàng: theo dõi men gan 6-12 tuần đầu dùng thuốc.
  • Chưa có đầy đủ thông tin an toàn và hiệu quả với bệnh nhân < 18 tuổi.
Tương tác thuốc
  • Thực phẩm có chứa sucrose thường gây khó chịu vùng bụng hoặc tiêu chảy trong thời gian điều trị với Glucobay.
  • Glucobay có tác dụng antihyperglycaemic, nhưng không gây hạ đường huyết. Nếu Glucobay được phối hợp với các loại thuốc có chứa sulfonylurea hoặc metformin, hoặc bổ sung với insulin, giảm trong các giá trị đường huyết vào trong phạm vi hạ đường huyết cần phải giảm liều sulfonylurea, metformin hoặc insulin phù hợp.

Chọn ngày  
Tháng Một 2021 January
23
Thứ Bảy
 
Năm Canh Tý
Tháng Kỷ Sửu
Ngày Tân Mùi
Giờ Mậu Tí
11
Tháng Mười Hai (ÂL, Đ)
Saturday
Ngày Nguyên Vũ hắc đạo
Ngũ hành nạp âm Lộ Bàng Thổ (Đất ven đường)
Trực Kiến
Nhị thập bát tú Sao Nữ
Tuổi xung Ất Sửu, Đinh Sửu

Danh sách sao:
Thiên Ân Tốt chung
Nguyệt Ân Tốt cho việc cầu tài lộc, khai trương
Phổ Hộ Tốt chung
Nguyệt Giải Tốt chung
Lục Bất Thành Xấu với xây dựng
Thần Cách Kỵ tế tự
Xích Khẩu Kỵ giá thú, giao dịch, yến tiệc
Nguyệt Phá Xấu với xây dựng nhà cửa
Huyền Vũ Kỵ mai táng

Giờ hoàng đạo:
Mão(5-7h), Tị(9-11h), Tuất(19-21h), Hợi(21-23h)
Giờ hắc đạo:
Sửu(1-3h), Thìn(7-9h), Mùi(13-15h), Dậu(17-19h)
Tiết khí:
Giữa Đại hàn (rét đậm) và Lập xuân
Lưu ý sức khỏe:
Mùa xuân hành Mộc vượng. Với người cần Mộc thì tinh thần phấn chấn, công danh tài vận hanh thông...Với người có hại khi gặp Mộc thì dễ bị bệnh về gan mật, tay chân hoặc đầu óc tản mạn, khó tập trung.
Lưu ý: Ngày/giờ/sao tốt xấu được đưa ra theo kinh nghiệm của người xưa, chỉ có ý nghĩa tham khảo. Hãy căn cứ chủ yếu vào hoàn cảnh, điều kiện cụ thể để đưa ra các quyết định!
HÀ NỘI
Thời tiết Hà Nội lúc 6:00 CH +07
Nhiệt độ: 22.2°C falling
Cảm nhận như: 21.3°C
Điểm sương: 12.8°C rising
Độ ẩm tương đối: 57%
Hướng gió: đông 10 km/h, giật 0 km/h steady
Có mưa: 0.0mm từ 9 SA
Áp suất k.khí: 1011.9 hPa steady
Chủ Nhật

Nhiều mây
16°C - 25°C
Thứ Hai

Có thể có mưa rào nhẹ
18°C - 23°C
Thứ Ba

Có mưa rào nhẹ
18°C - 24°C
Thứ Tư

Nhiều mây
18°C - 24°C
 
TP HỒ CHÍ MINH
Thời tiết TP HCM lúc 6:00 CH +07
Nhiệt độ: 27.8°C falling
Cảm nhận như: 29.9°C
Điểm sương: 22.2°C falling
Độ ẩm tương đối: 70%
Hướng gió: nam 13 km/h, giật 0 km/h steady
Có mưa: 0.0mm từ 9 SA
Áp suất k.khí: 1009.2 hPa rising
Chủ Nhật

Có mưa rào muộn
23°C - 31°C
Thứ Hai

Nhiều mây
22°C - 32°C
Thứ Ba

Nhiều mây
22°C - 32°C
Thứ Tư

Có mưa rào muộn
23°C - 33°C
Nguồn: weatherzone.com.au
  • Chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index - BMI) - được dùng để đánh giá mức độ gầy hay béo của một người.
  • Chỉ số khối cơ thể của một người tính bằng cân nặng của người đó (kg) chia cho bình phương chiều cao (mét).
  • Theo WHO, người lớn có BMI trong phạm vi [18.50 - 24.99] là người bình thường. Dưới 18.5 là gầy, trên 25 là người béo và trên 30 là béo phì.
TỶ GIÁ
Cập nhật: 01/01/0001 12:00:00 SA
Nguồn:
Ngoại tệ Mua Mua CK Bán
 
GIÁ VÀNG MIẾNG SJC 9999
Cập nhật:
Nguồn:
Tỉnh/TP Mua Bán