PROSCAR


Hoạt chất
  • Finasteride (chất ức chế 5 α -reductase)
Chỉ định
  • Điều trị phì đại tuyến tiền liệt lành tính có triệu chứng (BPH) ở bệnh nhân nam có tuyến tiền liệt lớn để:
Chống chỉ định
  • Mẫn cảm đối với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Liều dùng
  • Proscar có thể dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn.
Cách dùng
  • Proscar có thể dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn.
  • Đơn trị liệu: 1 viên 5 mg, ngày 1 lần. Phối hợp với doxazosin: 1 viên 5 mg, ngày 1 lần khi phối hợp với doxazosin.
  • Dạng bào chế:Viên nén bao phim 5 mg.
  • Chống chỉ định:Mẫn cảm đối với bất cứ thành phần nào của thuốc. Phụ nữ đang mang thai hoặc có thể có thai.
  • Thận trọng: Proscar làm giảm kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt trong huyết thanh (PSA) khoảng 50%. Tuy nhiên, nếu PSA tăng trong khi điều trị bằng Proscar thì đó có thể là dấu hiệu ung thư tuyến tiền liệt và cần được đánh giá, thậm chí nếu giá trị này vẫn nằm trong khoảng giới hạn bình thường của nam giới không dùng các thuốc ức chế 5 α -reductase. Proscar có thể làm tăng nguy cơ ung thư tiền liệt tuyết mức độ cao (tế bào ung thư rất bất thường và mạnh). Phụ nữ không nên chạm vào viên Proscar đã nghiền hoặc vỡ khi đang mang thai hoặc có thể có thai vì nguy cơ đến thai nhi nam. Proscar không được chỉ định cho trẻ nhỏ hoặc phụ nữ. Trước khi bắt đầu điều trị bằng Proscar cho đối tượng BPH, nên xem xét các bệnh tiết niệu có thể gây triệu chứng tương tự. 
Tác dụng phụ
  • Các tác dụng phụ (trên 1%) ở bệnh nhân điều trị bằng Proscar và gặp nhiều hơn so với nhóm placebo trong nghiên cứu 4 năm là: bất lực, giảm ham muốn, giảm thể tích tinh dịch, to vú, mềm vú và phát ban.
Thận trọng
  • Proscar làm giảm kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt trong huyết thanh (PSA) khoảng 50%. Tuy nhiên, nếu PSA tăng trong khi điều trị bằng Proscar thì đó có thể là dấu hiệu ung thư tuyến tiền liệt và cần được đánh giá, thậm chí nếu giá trị này vẫn nằm trong khoảng giới hạn bình thường của nam giới không dùng các thuốc ức chế 5 α -reductase.
Tương tác thuốc

Chọn ngày  
Tháng Một 2021 January
23
Thứ Bảy
 
Năm Canh Tý
Tháng Kỷ Sửu
Ngày Tân Mùi
Giờ Mậu Tí
11
Tháng Mười Hai (ÂL, Đ)
Saturday
Ngày Nguyên Vũ hắc đạo
Ngũ hành nạp âm Lộ Bàng Thổ (Đất ven đường)
Trực Kiến
Nhị thập bát tú Sao Nữ
Tuổi xung Ất Sửu, Đinh Sửu

Danh sách sao:
Thiên Ân Tốt chung
Nguyệt Ân Tốt cho việc cầu tài lộc, khai trương
Phổ Hộ Tốt chung
Nguyệt Giải Tốt chung
Lục Bất Thành Xấu với xây dựng
Thần Cách Kỵ tế tự
Xích Khẩu Kỵ giá thú, giao dịch, yến tiệc
Nguyệt Phá Xấu với xây dựng nhà cửa
Huyền Vũ Kỵ mai táng

Giờ hoàng đạo:
Mão(5-7h), Tị(9-11h), Tuất(19-21h), Hợi(21-23h)
Giờ hắc đạo:
Sửu(1-3h), Thìn(7-9h), Mùi(13-15h), Dậu(17-19h)
Tiết khí:
Giữa Đại hàn (rét đậm) và Lập xuân
Lưu ý sức khỏe:
Mùa xuân hành Mộc vượng. Với người cần Mộc thì tinh thần phấn chấn, công danh tài vận hanh thông...Với người có hại khi gặp Mộc thì dễ bị bệnh về gan mật, tay chân hoặc đầu óc tản mạn, khó tập trung.
Lưu ý: Ngày/giờ/sao tốt xấu được đưa ra theo kinh nghiệm của người xưa, chỉ có ý nghĩa tham khảo. Hãy căn cứ chủ yếu vào hoàn cảnh, điều kiện cụ thể để đưa ra các quyết định!
HÀ NỘI
Thời tiết Hà Nội lúc 6:00 CH +07
Nhiệt độ: 22.2°C falling
Cảm nhận như: 21.3°C
Điểm sương: 12.8°C rising
Độ ẩm tương đối: 57%
Hướng gió: đông 10 km/h, giật 0 km/h steady
Có mưa: 0.0mm từ 9 SA
Áp suất k.khí: 1011.9 hPa steady
Chủ Nhật

Nhiều mây
16°C - 25°C
Thứ Hai

Có thể có mưa rào nhẹ
18°C - 23°C
Thứ Ba

Có mưa rào nhẹ
18°C - 24°C
Thứ Tư

Nhiều mây
18°C - 24°C
 
TP HỒ CHÍ MINH
Thời tiết TP HCM lúc 6:00 CH +07
Nhiệt độ: 27.8°C falling
Cảm nhận như: 29.9°C
Điểm sương: 22.2°C falling
Độ ẩm tương đối: 70%
Hướng gió: nam 13 km/h, giật 0 km/h steady
Có mưa: 0.0mm từ 9 SA
Áp suất k.khí: 1009.2 hPa rising
Chủ Nhật

Có mưa rào muộn
23°C - 31°C
Thứ Hai

Nhiều mây
22°C - 32°C
Thứ Ba

Nhiều mây
22°C - 32°C
Thứ Tư

Có mưa rào muộn
23°C - 33°C
Nguồn: weatherzone.com.au
  • Chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index - BMI) - được dùng để đánh giá mức độ gầy hay béo của một người.
  • Chỉ số khối cơ thể của một người tính bằng cân nặng của người đó (kg) chia cho bình phương chiều cao (mét).
  • Theo WHO, người lớn có BMI trong phạm vi [18.50 - 24.99] là người bình thường. Dưới 18.5 là gầy, trên 25 là người béo và trên 30 là béo phì.
TỶ GIÁ
Cập nhật: 01/01/0001 12:00:00 SA
Nguồn:
Ngoại tệ Mua Mua CK Bán
 
GIÁ VÀNG MIẾNG SJC 9999
Cập nhật:
Nguồn:
Tỉnh/TP Mua Bán