Viêm loét dạ dày


Tên căn bệnh
Viêm loét dạ dày
Mô tả ngắn
Viêm loét dạ dày là thuật ngữ mô tả một nhóm bệnh đặc trưng bởi tình trạng viêm niêm mạc dạ dày. Viêm dạ dày có thể diễn biến cấp tính hoặc mạn tính. Trong một số trường hợp viêm dạ dày có thể dẫn đến loét và làm tăng nguy cơ ung thư dạ dày.
Dấu hiệu và triệu chứng
Nguyên Nhân
Nhiễm khuẩn: Hay gặp nhất là nhiễm Helicobacter pylori Thuốc: Sử dụng thường xuyên các thuốc giảm đau chống viêm phi steroid như aspirin, ibuprofen và naproxen có thể gây viêm dạ dày cấp và mạn tính. Uống quá nhiều rượu Stress nặng do phẫu thuật, chấn thương, bỏng hoặc nhiễm trùng nặng Bệnh trào ngược mật khiến dịch mật trào ngược vào dạ dày Bệnh tự miễn: Viêm dạ dày tự miễn hay xảy ra trong các rối loạn tự miễn, như bệnh Hashimoto, bệnh Addison và tiểu đường týp 1. Một số chứng bệnh khác như HIV/AIDS, bệnh Crohn, nhiễm kí sinh trùng, bệnh mô liên kết, suy gan hoặc suy thận.
Xét nghiệm và chuẩn đoán
Chẩn đoán dựa vào tiền sử bệnh, khám thực thể và tiến hành một số xét nghiệm, Xét nghiệm máu tìm kháng thể kháng H.pylori và kiểm tra tình trạng thiếu máu. Test urê trong hơi thở để xác định nhiễm H. pylori Xét nghiệm phân phát hiện H. pylori và máu trong phân. Nội soi đường tiêu hóa trên để xác định tình trạng viêm và những bất thường của niêm mạc dạ dày ruột. Chụp X quang đường tiêu hóa trên có uống thuốc cản quang.
Điều trị
Điều trị nội khoa
Điều trị ngoại khoa
Phẩu thuật
Phòng bệnh
Ăn từng bữa nhỏ nhiều lần trong ngày để tránh tác động của acid dạ dày. Tránh những thức ăn cay, chua, nóng hoặc nhiều mỡ. Hạn chế uống rượu Không hút thuốc lá Dùng thuốc giảm đau chứa acetaminophen thay cho các thuốc giảm đau chống viêm phi steroid. Tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ về thuốc trung hòa acid hoặc chống tiết acid để phòng ngừa viêm dạ dày tái phát.
Lưu ý

Chọn ngày  
Tháng Hai 2023 February
3
Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
Thứ Sáu
 
Năm Quý Mão
Tháng Giáp Dần
Ngày Nhâm Thìn
Giờ Canh Tí
13
Tháng Một (ÂL, T)
Friday
Ngày Kim Quỹ hoàng đạo
Ngũ hành nạp âm Trường Lưu Thủy (Nước chảy dài)
Trực Khai
Nhị thập bát tú Sao Quỷ
Tuổi xung Bính Tuất, Giáp Tuất

Danh sách sao:
Thiên Tài Tốt cho cầu tài lộc, khai trương
Thiên Đức Hợp Tốt chung
Thiên Phú Tốt chung, nhất là xây dựng, khai trương, an táng
Đại An Tốt chung
Nguyệt Không Tốt cho sửa nhà, đặt giường
Thiên Tặc Xấu với khởi tạo, động thổ, nhập trạch, khai trương
Tam Tang Kỵ khởi tạo, giá thú, an táng
Không Phòng Kỵ giá thú
Quả Tú Xấu với giá thú
Phủ Đầu Sát Kỵ khởi tạo
Cửu Không Kỵ xuất hành, cầu tài lộc, khai trương

Giờ hoàng đạo:
Thìn(7-9h), Tị(9-11h), Dậu(17-19h), Hợi(21-23h)
Giờ hắc đạo:
Sửu(1-3h), Mão(5-7h), Mùi(13-15h), Tuất(19-21h)
Tiết khí:
Giữa Đại hàn (rét đậm) và Lập xuân
Lưu ý sức khỏe:
Mùa xuân hành Mộc vượng. Với người cần Mộc thì tinh thần phấn chấn, công danh tài vận hanh thông...Với người có hại khi gặp Mộc thì dễ bị bệnh về gan mật, tay chân hoặc đầu óc tản mạn, khó tập trung.
Lưu ý: Ngày/giờ/sao tốt xấu được đưa ra theo kinh nghiệm của người xưa, chỉ có ý nghĩa tham khảo. Hãy căn cứ chủ yếu vào hoàn cảnh, điều kiện cụ thể để đưa ra các quyết định!
HÀ NỘI
 
TP HỒ CHÍ MINH
Nguồn: weatherzone.com.au
  • Chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index - BMI) - được dùng để đánh giá mức độ gầy hay béo của một người.
  • Chỉ số khối cơ thể của một người tính bằng cân nặng của người đó (kg) chia cho bình phương chiều cao (mét).
  • Theo WHO, người lớn có BMI trong phạm vi [18.50 - 24.99] là người bình thường. Dưới 18.5 là gầy, trên 25 là người béo và trên 30 là béo phì.
TỶ GIÁ
Cập nhật: 03/02/2023 2:38:42 SA
Nguồn: Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam - Vietcombank
Ngoại tệ Mua Mua CK Bán
AUD 16.327,01 16.491,93 17.023,24
CAD 17.215,00 17.388,88 17.949,09
CHF 25.221,17 25.475,93 26.296,67
CNY 3.407,12 3.441,54 3.552,94
 
GIÁ VÀNG MIẾNG SJC 9999
Cập nhật:
Nguồn:
Tỉnh/TP Mua Bán