Hẹp van hai lá


Tên căn bệnh
Hẹp van hai lá
Mô tả ngắn
Van hai lá là van tim nằm giữa tâm nhĩ trái và tâm thất trái. Hẹp van hai lá khiến cho van hai lá của tim mở không đủ, khiến dòng chảy của máu từ tâm nhĩ trái xuống tâm thất trái bị tắc nghẽn. 
Dấu hiệu và triệu chứng
Triệu chứng cơ năng Mệt mỏi, nhất là khi gắng sức Khó thở khi gắng sức hoặc khi nằm. Phù chân hoặc mắt cá chân. Hồi hộp đánh trống ngực Thường xuyên bị nhiễm trùng đường hô hấp, như viêm phế quản Ho nhiều, đôi khi ho ra đờm có lẫn tia máu Một số ít trường hợp có đau ngực hoặc khó chịu ở ngực. Triệu chứng thực thể Tim có tiếng thổi Ứ huyết ở phổi Loạn nhịp tim Tăng áp động mạch phổi Huyết khối
Nguyên Nhân
Thấp tim: là một biến chứng của nhiễm liên cầu họng và có thể gây tổn thương van hai lá. Đây là nguyên nhân hàng đầu gây hẹp van hai lá. Khuyết tật tim bẩm sinh như hẹp hai lá bẩn sinh hoặc dị tật van hai lá. Các nguyên nhân khác hiếm gặp hơn như huyết khối hay khối u chèn ép van hai lá, lắng đọng calci trên van hai lá, điều trị tia xạ vùng ngực hoặc do dùng một số thuốc.
Xét nghiệm và chuẩn đoán
Siêu âm tim giúp kiểm tra cấu trúc và di động của van khi tim co bóp, đồng thời đo được hướng và tốc độ của dòng máu chảy qua tim. Điện tâm đồ (ECG) cho biết về nhịp tim và gián tiếp cho biết về kích thước tim. Máy monitor Holter ghi điện tâm đồ liên tục, thường trong 24 – 72h, để phát hiện những bất thường nhịp tim đi kèm với hẹp van hai lá. Chụp X quang ngực kiểm tra kích thước và hình dạng tim và để xem liệu tâm nhĩ trái có giãn to hay không - một dấu hiệu của hẹp hai lá. Siêu âm tim qua thực quản giúp quan sát kỹ hơn tình trạng van tim. Thông tim cho biết chi tiết về tình trạng của tim và đo được áp lực trong buồng tim.
Điều trị
Điều trị nội: nhằm làm giảm triệu chứng, bao gồm thuốc lợi tiểu để giảm phù và ứ dịch trong phổi, thuốc chống đông để ngăn ngừa huyết khối, thuốc điều trị rối loạn nhịp tim, kháng sinh dự phòng trước khi làm các thủ thuật nội khoa hoặc nha khoa để phòng ngừa viêm nội tâm mạc. Điều trị ngoại khoa: Nong van hai lá bằng bóng Phẫu thuật sửa van hai lá Phẫu thuật thay van hai lá Phẫu thuật van hai lá nội soi
Điều trị nội khoa
Điều trị nội: nhằm làm giảm triệu chứng, bao gồm thuốc lợi tiểu để giảm phù và ứ dịch trong phổi, thuốc chống đông để ngăn ngừa huyết khối, thuốc điều trị rối loạn nhịp tim, kháng sinh dự phòng trước khi làm các thủ thuật nội khoa hoặc nha khoa để phòng ngừa viêm nội tâm mạc.
Điều trị ngoại khoa
Nong van hai lá bằng bóng Phẫu thuật sửa van hai lá Phẫu thuật thay van hai lá Phẫu thuật van hai lá nội soi
Phẩu thuật
Phòng bệnh
- Chủ yếu là phòng bệnh thấp tim. Đi khám bác sĩ khi bị viêm họng. viêm họng do liên cầu có thể gây ra thấp tim. Tuy nhiên viêm họng liên cầu có thể điều trị dễ dàng bằng kháng sinh.
Lưu ý

Chọn ngày  
Tháng Hai 2023 February
3
Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
Thứ Sáu
 
Năm Quý Mão
Tháng Giáp Dần
Ngày Nhâm Thìn
Giờ Canh Tí
13
Tháng Một (ÂL, T)
Friday
Ngày Kim Quỹ hoàng đạo
Ngũ hành nạp âm Trường Lưu Thủy (Nước chảy dài)
Trực Khai
Nhị thập bát tú Sao Quỷ
Tuổi xung Bính Tuất, Giáp Tuất

Danh sách sao:
Thiên Tài Tốt cho cầu tài lộc, khai trương
Thiên Đức Hợp Tốt chung
Thiên Phú Tốt chung, nhất là xây dựng, khai trương, an táng
Đại An Tốt chung
Nguyệt Không Tốt cho sửa nhà, đặt giường
Thiên Tặc Xấu với khởi tạo, động thổ, nhập trạch, khai trương
Tam Tang Kỵ khởi tạo, giá thú, an táng
Không Phòng Kỵ giá thú
Quả Tú Xấu với giá thú
Phủ Đầu Sát Kỵ khởi tạo
Cửu Không Kỵ xuất hành, cầu tài lộc, khai trương

Giờ hoàng đạo:
Thìn(7-9h), Tị(9-11h), Dậu(17-19h), Hợi(21-23h)
Giờ hắc đạo:
Sửu(1-3h), Mão(5-7h), Mùi(13-15h), Tuất(19-21h)
Tiết khí:
Giữa Đại hàn (rét đậm) và Lập xuân
Lưu ý sức khỏe:
Mùa xuân hành Mộc vượng. Với người cần Mộc thì tinh thần phấn chấn, công danh tài vận hanh thông...Với người có hại khi gặp Mộc thì dễ bị bệnh về gan mật, tay chân hoặc đầu óc tản mạn, khó tập trung.
Lưu ý: Ngày/giờ/sao tốt xấu được đưa ra theo kinh nghiệm của người xưa, chỉ có ý nghĩa tham khảo. Hãy căn cứ chủ yếu vào hoàn cảnh, điều kiện cụ thể để đưa ra các quyết định!
HÀ NỘI
 
TP HỒ CHÍ MINH
Nguồn: weatherzone.com.au
  • Chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index - BMI) - được dùng để đánh giá mức độ gầy hay béo của một người.
  • Chỉ số khối cơ thể của một người tính bằng cân nặng của người đó (kg) chia cho bình phương chiều cao (mét).
  • Theo WHO, người lớn có BMI trong phạm vi [18.50 - 24.99] là người bình thường. Dưới 18.5 là gầy, trên 25 là người béo và trên 30 là béo phì.
TỶ GIÁ
Cập nhật: 03/02/2023 2:38:27 SA
Nguồn: Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam - Vietcombank
Ngoại tệ Mua Mua CK Bán
AUD 16.327,01 16.491,93 17.023,24
CAD 17.215,00 17.388,88 17.949,09
CHF 25.221,17 25.475,93 26.296,67
CNY 3.407,12 3.441,54 3.552,94
 
GIÁ VÀNG MIẾNG SJC 9999
Cập nhật:
Nguồn:
Tỉnh/TP Mua Bán