Thuốc nam trị bệnh

Cát cánh

Cát cánh

Tên khoa học: Radix Platycodi
Nguồn gốc: Dược liệu là rễ đã cạo vỏ ngoài phơi hoặc sấy khô của cây Cá...
Thành phần hóa học: Saponin triterpenoid.
Công dụng: Chữa ho, ho có đờm hôi tanh, viêm họng, khản tiếng, tức ngực, khó thở.
Cách dùng và liều lượng: Mỗi ngày dùng 4-16g, dạng thuốc sắc, hoàn tán, siro, dùng kết hợp...
 
Ngưu bàng tử

Ngưu bàng tử

Tên khác: Đại lực tử, Hắc phong tử.
Tên khoa học: Fructus Arctii
Nguồn gốc: Vị thuốc là quả chín đã phơi hay sấy khô của cây Ngưu bàng (...
Thành phần hóa học: Chất béo, alcaloid.
Công dụng: Chữa cảm sốt, viêm họng, viêm phổi, viêm tai, ban sởi không mọc được, sưng v...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 6-10g dạng thuốc sắc. Ghi chú: Các nước phương tây d&ugr...
Lưu ý: Các nước phương tây dùng rễ Ngưu bàng làm thuốc thông tiểu, ...
 
Ngũ vị tử

Ngũ vị tử

Tên khoa học: Fructus Schisandrae
Nguồn gốc: Vị thuốc là quả chín đã phơi hay sấy khô của cây Ngũ vị Bắc (Schisa...
Thành phần hóa học: Tinh dầu, acid hữu cơ, vitamin C, đường, chất béo.
Công dụng: Chữa ho, miệng khô, khát nước, mệt mỏi, di tinh, tả lỵ lâu ngày, mồ h&ocir...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 2-4g (có thể 12g) dạng thuốc sắc, cồn, bột, viên. Ghi chú...
Lưu ý: Nam ngũ vị tử là quả cây Nam ngũ vị hay còn gọi là cây Nắm cơm (Kad...
 
Ngư tinh thảo

Ngư tinh thảo

Tên khác: Lá giấp, diếp cá.
Tên khoa học: Houttuynia cordata Thunb., họ Lá giấp (Saururaceae). Cây được trồng ở vườn để là...
Bộ phận dùng: Toàn cây hoặc phần trên mặt đất (Herba Houttuyniae).
 
Ngũ da bì chân chim

Ngũ da bì chân chim

Tên khoa học: Schefflera octophylla Harms., họ Nhân sâm (Araliaceae). Cây mọc hoang và đư...
Bộ phận dùng: Vỏ thân, lá.
Thành phần hóa học: Saponin, tanin, tinh dầu.
Công dụng: Chữa đau lưng, nhức xương, tê bại tay chân, phù thũng.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 10-20g, dạng thuốc sắc hoặc ngâm rượu. Ghi chú: Nước ta c&oacut...
Lưu ý: Nước ta có loài Ngũ gia bì hương, Ngũ gia bì gai (Acanthopanax aculeatus...
 
Ngũ linh chi

Ngũ linh chi

Tên khác: Thảo linh chi, Ngũ linh tử.
Tên khoa học: Faeces Trogopterum
Nguồn gốc: Dược liệu là phân của loài Sóc bay (Trogopterus xanthipes Milne-Edwrds), ...
Thành phần hóa học: Chất nhựa, ure, acid ureic.
Công dụng: Chữa kinh nguyệt không đều, thấy kinh đau bụng, đẻ xong huyết xấu không ra hết sinh đau ...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 6-12g, dưới dạng thuốc sắc hoặc viên.
 
Ngũ bội tử

Ngũ bội tử

Tên khoa học: Galla chinensis
Nguồn gốc: Vị thuốc là tổ đã phơi hay sấy khô của sâu Schlechtendalia chinensis Bell....
Thành phần hóa học: Tanin (50-70%).
Công dụng: Làm thuốc săn da, chữa ỉa lỏng, lỵ xuất huyết, nôn ra máu, chảy máu cam, ...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 4-8g dạng thuốc sắc, bột hoặc viên. Dung dịch 5-10% ngậm điều trị c&aa...
 
Cát căn

Cát căn

Tên khác: Sắn dây.
Tên khoa học: Radix Puerarie
Nguồn gốc: Vị thuốc là rễ củ đã chế biến của cây Sắn dây (Pueraria thomsoni Benth.), ...
Thành phần hóa học: Tinh bột 12-15% (rễ tươi), flavonoid (puerarin, daizin, daizein).
Công dụng: Chữa sốt, cảm nóng, khát nước, ban sởi mới phát, giải nhiệt. Chế tinh bột l&agr...
Cách dùng và liều lượng: Mỗi ngày dùng 8-12g, dạng thuốc sắc. Cũng có thể chế bột Sắn dây (tinh bộ...
 
Cao bản

Cao bản

Tên khác: Ligusticum root.
Tên khoa học: Rhizoma Ligustici
Nguồn gốc: Thân rễ của cây Bắc cảo bản (Ligusticum jeholense Nak. et Kitaga), hay loài Ligus...
Thành phần hóa học: Tinh dầu.
Công dụng: Giải cảm, giảm đau. Chữa nhức đầu, đau đỉnh đầu, đau nửa đầu, do cảm lạnh.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 2-10g, thường dùng kết hợp với các vị thuốc khác. Ch&ua...
Lưu ý: Không dùng khi nhức đầu do thiếu máu.
 
Canhkina

Canhkina

Tên khoa học: Cortex Cinchonae
Nguồn gốc: Vỏ thân, vỏ cành, vỏ rễ phơi, sấy khô của nhiều loài Canhkina như: Canhkin...
Thành phần hóa học: Các alcaloid (quinin, quinidin, cinchonin, cincholidin...), glucosid đắng, nhựa...
Công dụng: Chiết quinin và các alcaloid khác làm thuốc điều trị sốt rét. Thu...
Cách dùng và liều lượng: Uống dạng bột, cao, siro, rượu bổ. Dạng bột: 4-12g, cồn: 2-15g, siro:20-100ml mỗi ngày. Quini...
Lưu ý: Cây Ô môi (Cassia fistula L. = Cassia grandis L. f.) được trồng ở đồng bằng s&ocir...
 
Cánh kiến trắng

Cánh kiến trắng

Tên khác: An tức hương.
Tên khoa học: Benzoinum
Nguồn gốc: Nhựa thơm để khô lấy từ cây Bồ đề (Styrax tonkinensis Pierre), họ Bồ đề (Styraceae). C&a...
Thành phần hóa học: Acid thơm (acid benzoic 36%, acid cinamic 3%), vanilin.
Công dụng: Chữa ho, làm lành vết thương, chữa nẻ vú,... Dùng trong kỹ nghệ hương li...
Cách dùng và liều lượng: Dùng 0,5-2g mỗi ngày dưới dạng thuốc sắc, hoàn tán. Dung dịch 20% trong ...
 
Cánh kiến đỏ

Cánh kiến đỏ

Tên khoa học: Lacca
Nguồn gốc: Vị thuốc là sản phẩm do Sâu cánh kiến (Laccifer lacca Kerr.), họ Sâu c&aac...
 
Cá ngựa

Cá ngựa

Tên khoa học: Hippocampus
Nguồn gốc: Vị thuốc là toàn thân bỏ ruột phơi khô của một số loài Cá ng...
Thành phần hóa học: Protid, lipid.
Công dụng: Thuốc bổ, kích thích sinh dục, chữa liệt dương, phụ nữ khó mang thai, đau lưng ...
Cách dùng và liều lượng: Dùng 4-10g một ngày dưới dạng thuốc sắc, bột, rượu, hoàn.
Lưu ý: Phụ nữ có thai dùng thận trọng.
 
 
Bỏng nổ

Bỏng nổ

Tên khác: Cây nổ, Bỏng nẻ.
Tên khoa học: Fluggea virosa (Roxb. ex Willd.) Voigt, họ Thầu dầu (Euphorbiaceae). Cây mọc hoang ở nhiều nơi...
Bộ phận dùng: Lá, vỏ thân, rễ.
Thành phần hóa học: Alcaloid (securinin), tanin.
Công dụng: Chữa sốt, sốt rét, chóng mặt, chân tay run rẩy.
Cách dùng và liều lượng: Rễ thái mỏng, phơi sấy khô sao vàng. Ngày uống 6-12g dạng nước sắc.
 
Bồng hồng

Bồng hồng

Tên khác: Nam tì bà diệp, cây Lá hen.
Tên khoa học: Calotropis gigantea R. Br. , họ Thiên lý (Asclepiadaceae).
Bộ phận dùng: Lá.
Thành phần hóa học: Calotropin.
Công dụng: Làm thuốc chữa hen.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 6-12g dưới dạng nước sắc, dùng riêng hay phối hợp với cá...
Lưu ý: Không nhầm với cây Bồng bồng thuộc họ Hành (Liliaceae). Lá khô của c...
 
Bòng bong

Bòng bong

Tên khác: Thòng bong.
Tên khoa học: Lygodium sp. , họ Bòng bong (Schizeaceae). Cây mọc hoang leo trên các c&ac...
Bộ phận dùng: Cả cây mang lá (Herba Lygodii).
Thành phần hóa học: Flavonoid, acid hữu cơ.
Công dụng: Chữa đái rắt, đái buốt, đái ra máu, đái ra sỏi. Trị chấn thương, ...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 6-12g dạng nước sắc (thường kết hợp với Thổ phục linh). Ghi chú: Ngườ...
Lưu ý: Người ta dùng bào tử của loài Lygodium japonicum (Thunb.) Sw. gọi là Hải...
 
Bối mẫu

Bối mẫu

Tên khoa học: Bulbus Fritillariae
Nguồn gốc: Thân hành đã phơi hay sấy khô của cây Triết bối mẫu (Fritillaria thu...
Thành phần hóa học: Alcaloid, tinh bột.
Công dụng: Chữa ho, ung nhọt ở phổi, teo phổi, nhọt vú, tràng nhạc, bướu cổ, thổ huyết.
 
Bọ mẩy

Bọ mẩy

Tên khác: Đại thanh.
Tên khoa học: Clerodendrom cytophyllum Turcz. , họ Cỏ roi ngựa (Verbenaceae). Cây mọc hoang ở nhiều địa phươ...
Bộ phận dùng: Lá (Đại thanh diệp), rễ tươi hoặc khô (Radix et Folium Clerodendri). Vỏ rễ được d&ugrav...
Thành phần hóa học: Alcaloid.
Công dụng: Chữa sởi, viêm họng, chảy máu chân răng, trị lỵ cấp tính và vi&ecir...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 6-12g dưới dạng thuốc sắc, dùng riêng hay phối hợp với cá...
Lưu ý: Tránh nhầm lẫn lá cây Bọ mẩy với vị thuốc Đại thanh diệp (nhập từ Trung Quốc) (F...
 
Bồ cu vẽ

Bồ cu vẽ

Bộ phận dùng: Lá (Folium Breyniae fruticosae), vỏ thân (Cortex Breyniae fruticosae).
Thành phần hóa học: Acid hữu cơ.
Công dụng: Chữa rắn cắn, chữa bệnh giun chỉ, làm thuốc cầm máu, chữa mụn nhọt, chữa các vế...
Cách dùng và liều lượng: Dùng 30-40g lá tươi, giã nát vắt lấy nước uống, bã đắp ngoà...
 
Bồ cốt chi

Bồ cốt chi

Tên khoa học: Semen Psoralae
Nguồn gốc: Hạt đã phơi hay sấy khô của cây Phá cố chỉ (Psoralea corylifolia L.), họ Đ...
Thành phần hóa học: Dầu béo, coumarin.
Công dụng: Thuốc bổ cho người già yếu, đau lưng, phụ nữ kinh nguyệt không đều, khí hư. Hạt ...
 
Bọ cạp

Bọ cạp

Tên khác: Toàn yết, Toàn trùng, Yết tử, Yết vĩ.
Tên khoa học: Buthus sp. , họ Bọ cạp (Buthidae). Nước ta có nhiều loài bọ cạp, vị thuốc phải nhập từ...
Bộ phận dùng: Dùng cả con làm thuốc gọi là Toàn yết, nếu chỉ dùng đuôi gọ...
Thành phần hóa học: Trong bọ cạp có chất độc katsutoxin có bản chất protein giống như nọc rắn hay nọc độc ...
Công dụng: Làm thuốc trấn kinh, chữa trẻ em kinh phong, làm thuốc kích thích thần k...
Cách dùng và liều lượng: Ngày uống 3-5g dùng phối hợp với các vị thuốc khác.
 
Bình vôi

Bình vôi

Tên khoa học: Tuber Stephaniae glabrae
Nguồn gốc: Phần gốc thân phình thành củ của cây Bình vôi (Stephania glab...
Thành phần hóa học: Nhiều alcaloid (1%), trong đó quan trọng nhất là L-tetrahydropalmatin và roemer...
Công dụng: Y học cổ truyền: Làm thuốc trấn kinh, an thần, chữa mất ngủ, sốt nóng, nhức đầu, kh&oa...
 
Bạc Hà

Bạc Hà

Tên khoa học: Mentha avensis L. (Bạc hà Á), hoặc Mentha piperita L. (Bạc hà Âu), họ Bạc...
Bộ phận dùng: Thân, cành mang lá (Herba Menthae)
Thành phần hóa học: Tinh dầu, trong đó thành phần chủ yếu là menthol.
Công dụng: Chữa cảm cúm, nhức đầu, ngạt mũi, viêm họng, kích thích tiêu ho&aac...
Cách dùng và liều lượng: Dùng dưới dạng thuốc xông, thuốc hãm 12-20g mỗi ngày.
 
Sả

Sả

Tên khoa học: Cymbopogon sp., họ Lúa (Poaceae).
Bộ phận dùng: Thân rễ và lá.
Thành phần hóa học: Tinh dầu (ít nhất 1%), trong đó chủ yếu là geraniol, citronelal, citral, thay đ...
Công dụng: Chữa cảm sốt, đau bụng, đầy hơi, chướng bụng, nôn mửa. Chế tinh dầu, làm hương liệu. Ti...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 50-100g thuốc xông hay thuốc hãm. Dùng riêng hay p...
 
Thầu dầu

Thầu dầu

Tên khoa học: Ricinus communis L., họ Thầu dầu (Euphobiaceae). Cây mọc hoang và được trồng ỏ nhiều đị...
Bộ phận dùng: Hạt (Semen Ricini).
Lưu ý: Hạt và khô dầu rất độc vì có ricin.
 
Ngưu tất

Ngưu tất

Tên khác: Hoài ngưu tất.
Tên khoa học: Radix Achiranthis bidentatae
Nguồn gốc: Dược liệu là rễ đã chế biến phơi khô của cây Ngưu tất (Achyranthes bidenta...
Thành phần hóa học: Saponin triterpenoid, hydratcarbon.
Công dụng: Dùng sống: trị cổ họng sưng đau, ung nhọt, chấn thương tụ máu, bế kinh, đẻ không...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 3-9g, dạng thuốc sắc. Viên Bidentin dùng theo y học hiện đại. C...
Lưu ý: Phụ nữ có thai hoặc đang hành kinh không được dùng. Ngưu tất nam l&agrav...
 
Nha đảm tử

Nha đảm tử

Tên khoa học: Fructus Bruceae
Nguồn gốc: Quả đã phơi hay sấy khô của cây Sầu đâu cứt chuột, còn gọi là...
Thành phần hóa học: Dầu béo, các chất đắng, saponin...
Công dụng: Chữa lỵ amip, sốt rét, viêm ruột, trĩ ngoại.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 4-16g dạng thuốc sắc hoặc bột. Chú ý: Cây Sầu đâu ...
Lưu ý: Cây Sầu đâu cứt chuột còn gọi là cây Khổ sâm cho quả.
 
Nhân sâm

Nhân sâm

Tên khác: Đường sâm, Hồng sâm, Sâm cao ly, Viên sâm...
Tên khoa học: Radix Ginseng
Nguồn gốc: Dược liệu là rễ đã chế biến của cây Nhân sâm (Panax ginseng C.A.Mey....
Thành phần hóa học: Saponin triterpen, vitamin, đường, tinh bột.
Công dụng: Thuốc bổ, chữa bệnh thần kinh suy nhược, ăn ít, ho suyễn, nôn mửa, hồi hộp, sợ hã...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 2-6g dạng thuốc sắc, thuốc bột, cao lỏng, rượu thuốc. Chú ý: K...
Lưu ý: Không dùng khi đang đại tiện lỏng, người khó ngủ không nên dù...
 
Nhân trần

Nhân trần

Tên khoa học: Herba Adenosmatis caerulei
Nguồn gốc: Thân, cành mang lá, hoa đã phơi khô của cây Nhân trần (...
Thành phần hóa học: Tinh dầu, flavonoid.
Công dụng: Chữa bệnh hoàng đản, viêm gan, tiểu vàng, tiểu đục, dùng cho phụ nữ sau k...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 8-20g dạng thuốc sắc, thuốc vên, dùng riêng hay phối hợp ...
Lưu ý: Người ta còn dùng thân cành mang lá, hoa của cây Bồ bồ, c&og...
 
Nhó đông

Nhó đông

Tên khoa học: Psychotria morindoides Hutch, họ Cà phê (Rubiaceae). Cây mọc hoang ở một số v&ugr...
Bộ phận dùng: Phần trên mặt đất.
Thành phần hóa học: Anthranoid, các acid hữu cơ.
Công dụng: Được dùng theo kinh nghiệm dân gian của một số dân tộc phía Bắc để chữa v&...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 8-20g, dạng thuốc sắc, dùng riêng hay phối hợp với các v...
 
Nhựa cóc

Nhựa cóc

Tên khác: Thiềm tô.
Tên khoa học: Secretio Bufonis
Nguồn gốc: Nhựa lấy từ tuyến sau tai và tuyến trên da con Cóc (Bufo bufo Lin.), họ Có...
Thành phần hóa học: Glycosid tim.
Công dụng: Là thành phần trong nhiều đơn thuốc chữa bệnh hiểm nghèo.
Cách dùng và liều lượng: Thiềm tô ngày uống 1mg đến 15mg dưới dạng bột hay viên (uống theo chỉ dẫn của thầ...
Lưu ý: Nhựa cóc rất độc có thể gây chết người. Nhân dân thường dùng ...
 
Nhục đậu khấu

Nhục đậu khấu

Tên khoa học: Semen Myristicae
Nguồn gốc: Vị thuốc là nhân hạt đã phơi khô của cây Nhục đậu khấu (Myristica fr...
Thành phần hóa học: Tinh dầu (8-15%), chất béo (40%) gọi là bơ nhục đậu khấu, tinh bột, nhựa protid.
Công dụng: Chữa đau bụng lạnh, đầy chướng, ỉa chảy, trẻ em nôn ra sữa, kích thích tiê...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 0,5g bột hạt; 0,03ml tinh dầu.
 
Nhục thung dung

Nhục thung dung

Tên khoa học: Herba Cistanches
Nguồn gốc: Vị thuốc là toàn thân cây có mang vẩy của một số cây thuộc ch...
Thành phần hóa học: Hydratcarbon, iridoid glycosid, vitamin.
Công dụng: Thuốc bổ trong những trường hợp liệt dương, lưng gối lạnh đau.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 8-12g dưới dạng thuốc sắc, thuốc hoàn, ngâm rượu. Ghi chú...
Lưu ý: Dược liệu thu hoạch phơi khô trên đất cát gọi là Điềm đại vân, loại ...
 
Niệt gió

Niệt gió

Tên khác: Dó chuột, Địa miên căn, Tiêu sơn dược.
Tên khoa học: Wikstroemia indica C.A. Mey., họ Trầm (Thymelaceae). Cây mọc hoang ở nhiều nơi trong nước ta.
Bộ phận dùng: Rễ cây, vỏ thân.
Thành phần hóa học: Wikstromin, Aretigemin.
Công dụng: Kháng khuẩn, tiêu u bướu, chữa viêm phổi, viêm thận, chữa xơ gan cổ trướng,...
Cách dùng và liều lượng: Rễ cây rửa sạch, phơi khô, trước khi dùng nấu thêm khoản 3 giờ, mở nắp để g...
 
Nọc sởi

Nọc sởi

Tên khác: Điền cơ hoàng, Cây ban, Địa nhĩ thảo.
Tên khoa học: Hypericum japonicum Thumb., họ Măng cụt (Clusiaceae). Cây mọc hoang ở khắp nơi trong nước ta.
Bộ phận dùng: Toàn cây.
Thành phần hóa học: Flavonoid, chất nhầy, tanin.
Công dụng: Kích thích tiêu hoá, chữa sâu răng, ho, sởi, chữa rắn cắn.
Cách dùng và liều lượng: Ngày uống 40-60g dạng nước sắc. Dùng ngoài không kể liều lượng.
 
Ngưu hoàng

Ngưu hoàng

Tên khoa học: Calculus Bovis
Nguồn gốc: Sỏi mật khô của Bò (Bos taurus domesticus Gmelin), họ Bò (Bovidae).
Thành phần hóa học: Acid cholic, cholesterol, acid béo, ester phosphoric.
Công dụng: Chữa co giật, sưng họng, viêm miệng, lưỡi.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 0,15-0,35g dạng thuốc bột hoặc hoàn tán. Chú ý: ...
Lưu ý: Phụ nữ có thai không được dùng.
 
Ô đầu - phụ tử

Ô đầu - phụ tử

Tên khác: Gấu tầu, Ấu tầu.
Tên khoa học: Radix Aconiti
Nguồn gốc: Rễ đã phơi hay sấy khô của cây Ô đầu, gồm một só loài thuộc c...
Thành phần hóa học: Alcaloid 0,5% - 0,7% (aconitin, aconin, benzoylaconin).
Công dụng: Phụ tử sống : Chủ yếu dùng ngoài để xoa bóp khi đau nhức, mỏi chân tay, đ...
Cách dùng và liều lượng: Phụ tử sống: Dùng dưới dạng cồn Ô đầu 10% (thuốc độc bảng A). Phụ tử chế: 4-12g mỗi ng&...
 
Ô dược

Ô dược

Tên khoa học: RadixLinderae
Nguồn gốc: Vị thuốc là rễ khô của cây Ô dược (Lindera myrha Merr), họ long não ...
Thành phần hóa học: Alcaloid, tinh dầu.
Công dụng: Chữa đau bụng đầy hơi, nôn mửa, đau dạ dày.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 2-6g dưới dạng thuốc sắc hay bột. Ghi chú: Ô dược Trung Quốc (T...
Lưu ý: Ô dược Trung Quốc (Thiên thai ô dược) là rễ cây Lindera strychnifolia...
 
Ô tặc cốt

Ô tặc cốt

Tên khác: Mai mực, Hải phiêu tiêu.
Tên khoa học: Os Sepiae
Nguồn gốc: Dược liệu là mai rửa sạch phơi hay sây khô của con Cá mực (Sepia esculenta...
Thành phần hóa học: Các muối calci (calci carbonat, calci phosphat), acid hữu cơ , natri chlorid, chất keo.
Công dụng: Dùng chữa đau dạ dày, cầm máu, lao lực. Than Ô tặc cốt để chữa bệnh ỉa ch...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 4-8g, dạng thuốc bột hay thuốc viên.
 
Phèn chua

Phèn chua

Tên khác: Minh phàn, Bạch phàn.
Tên khoa học: Alumen
Công dụng: Làm thuốc cầm máu, chữa ho ra máu, các loại xuất huyết, chữa đau răng.
Cách dùng và liều lượng: Ngày uống 0,3-1g khô phàn, có thể uống tới 2-4g. Dùng ngoài...
 
Phòng kỷ

Phòng kỷ

Tên khác: Phấn phòng kỷ.
Tên khoa học: Radix Stephaniae tetrandrae
Nguồn gốc: Vị thuốc là rễ đã phơi hay sấy khô của cây Phấn phòng kỷ (Stephania...
Thành phần hóa học: Alcaloid nhân isoquinolein
Công dụng: Chữa đau nhức mình mẩy, thuỷ thũng.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 6-12g, dạng thuốc sắc hoàn tán. Ghi chú: Quảng ph&ograv...
Lưu ý: Quảng phòng kỷ là rễ cây Aristolochia westlandi Hemsl., họ Dây hương (Aris...
 
Phòng phong

Phòng phong

Tên khoa học: Radix Ledebouriellae seseloidis
Nguồn gốc: Rễ đã phơi hay sấy khô của cây Phòng phong (Ledebouriella seseloides Wolf....
Thành phần hóa học: Tinh dầu, các dẫn chất phenol.
Công dụng: Giải cảm, trừ phong thấp.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 6-12g, dạng thuốc sắc hoặc hoàn tán. Thường phối hợp với c&aac...
 
Phúc bồn tử

Phúc bồn tử

Nguồn gốc: Dược liệu là quả chín phơi khô của cây Phúc bồn tử (Rubus sp.), họ ...
Thành phần hóa học: Acid hữu cơ, vitamin.
Công dụng: Dùng phối hợp với các vị thuốc trong bài thuốc bổ thận chữa các chứng đi...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 6-12g, dạng thuốc sắc. Chú ý: Ở một số vùng núi ...
Lưu ý: Ở một số vùng núi nước ta có nhiều loại Rubus có thể khai thác l&...
 
Quế

Quế

Tên khoa học: Cinnamomum obtusifolium Nees. và một số loài Quế khác (Cinnamomum cassia Blume,...
Bộ phận dùng: Vỏ thân (Quế nhục - Cortex Cinnamomi), cành (Quế chi - Ramulus Cinnamomi).
Thành phần hóa học: Tinh dầu, trong đó chủ yếu là aldehyd cinamic.
Công dụng: Quế nhục dùng chữa bệnh do lạnh như tay lạnh, đau bụng trúng thực, phong tê bại,...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 1-4g dạng thuốc sắc hoặc hãm.
 
Quy bản

Quy bản

Tên khác: Quy giáp, Yếm rùa, Mai rùa.
Tên khoa học: Carapax et Plastrum Testudinis
Nguồn gốc: Mai và yếm đã phơi hay sấy khô của con Rùa đen (Chinemys reevesii Gray.),...
Thành phần hóa học: Chất keo, lipid, muối calci.
Công dụng:  
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 12-24g dạng thuốc sắc, viên hay bột (sao cát cho giòn, t...
 
Rết

Rết

Tên khác: Ngô công
Tên khoa học: Scolopendra morsitans L., họ Ngô công (Scolopendridae).
Bộ phận dùng: Cả con.
Thành phần hóa học: Chất độc gần giống chất độc ở nọc ong (albumin), các loại protein khác, chất bé...
Công dụng: Chữa chân tay co quắp, tê bại, méo mồm, lệch mặt do trúng phong, mụn nhọt.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 1-2g uống trong. Ngâm với dầu vừng bôi ngoài chữa mụn nhọ...
Lưu ý: Không dùng cho phụ nữ có thai.
 
Riềng

Riềng

Tên khác: Cao lương khương.
Tên khoa học: Alpinia officinarum Hance., họ Gừng (Zingiberaceae). Cây mọc hoang và được trồng khắp n...
Bộ phận dùng: Thân rễ (Rhizoma Alpiniae roulette online gratis officinarum).
Thành phần hóa học: Tinh dầu (khoảng 1%), trong đó chủ yếu là cineol, flavonoid.
Công dụng: Kích thích tiêu hoá, dùng trong các bệnh kém ăn, chậ...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 2-10g dạng thuốc sắc, hoàn tán.
 
Rong mơ

Rong mơ

Tên khác: Hải tảo, Rau ngoai, Rau mơ.
Tên khoa học: Herba Sargassi
Nguồn gốc: Tảo rửa sạch, phơi hay sấy khô của nhiều loài tảo khác nhau như Dương thê ...
Thành phần hóa học: Muối vô cơ, protid, rất nhiều acid alginic.
Công dụng: Làm thuốc chữa bướu cổ. Chế alginat dùng trong công nghiệp hồ vải sợi.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 6-12g, dạng thuốc sắc.
 
Ráy

Ráy

Tên khác: Ráy dại, Dã vu.
Tên khoa học: Alocasia odora (Roxb.) C. Koch., họ Ráy (Araceae). Cây mọc hoang ở những nơi trong nước...
Bộ phận dùng: Thân rễ.
Thành phần hóa học: Tinh bột, chất gây ngứa.
Công dụng: Chế cao dán mụn nhọt.
Cách dùng và liều lượng: Ráy tươi gọt sạch vỏ giã nát cùng với Nghệ tươi, nấu dừ trong dầu vừng, ...
 
Rau sam

Rau sam

Tên khác: Mã xỉ hiện.
Thành phần hóa học: Vitamin A,C, tanin, saponin và men urease.
Công dụng: Dùng chữa lỵ trực trùng, giun kim, giun đũa.
Cách dùng và liều lượng: Ngày uống 250g tươi (tương đương 50g khô). Dạng thuốc sắc. Trẻ em 6 tháng trở l&...
 
Râu ngô

Râu ngô

Tên khác: Ngọc mễ tu.
Tên khoa học: Styli et stigmata Maydis
Nguồn gốc: Vòi và núm phơi khô của hoa cây Ngô (Zea mays L.), họ L&uacut...
Thành phần hóa học: Saponin, tinh dầu, chất nhầy, muối khoáng.
Công dụng: Dùng chữa viêm túi mật, viêm gan. Làm thuốc thông tiểu tiện t...
Cách dùng và liều lượng: Dùng nước sắc râu Ngô hoặc nấu thành cao lỏng ngày uống 10-20g r&ac...
 
Rau muống biển

Rau muống biển

Tên khoa học: Ipomoea biloba Forssk., họ Bìm bìm (Convolvulaceae). Cây mọc hoang khắp ven biển...
Bộ phận dùng: Rễ, lá.
Thành phần hóa học: Toàn cây có chất nhầy.
Công dụng: Rễ: chữa phong thấp tê mỏi, thông tiểu tiện, chữa phù thũng, trị rắn cắn. L&aacut...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 8-16g dưới dạng thuốc sắc, thường dùng kết hợp với các vị thuố...
 
Rau má

Rau má

Tên khoa học: Centella asiatica (L.) Urb., họ Cần (Apiaceae). Cây mọc hoang khắp nơi trong nước ta.
Bộ phận dùng: Cả cây (Herba Centellae), dùng tươi hoặc phơi sấy khô.
Thành phần hóa học: Saponin, tinh dầu, alcaloid, flavonoid, chất đắng...
Công dụng: Giải nhiệt, giải độc, thông tiểu. Chữa sốt, sởi, nôn ra máu, chảy máu cam,...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 30-40g cây tươi giã, thêm nước uống hoặc sắc. Đắp ngo&agr...
 
Rau dừa nước

Rau dừa nước

Tên khoa học: Ludwigia adscendens (L.) Hara, họ Rau dừa nước (Onagraceae). Cây mọc hoang, rất phổ biến ở c&a...
Bộ phận dùng: Thân, lá.
Thành phần hóa học: Flavonoid, tanin, chất nhầy.
Công dụng: Chữa sốt, lỵ ra máu, dùng ngoài chữa rắn cắn, bỏng. Chữa các chứng đ&aac...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 100-200g khô, dùng dưới dạng thuốc sắc.
 
Rau đắng

Rau đắng

Tên khác: Biển súc, Cây càng tôm, Cây xương cá.
Tên khoa học: Polygonum aviculare L., họ Rau răm (Polygonaceae). Cây mọc hoang ở nhiều nơi trong nước ta.
Bộ phận dùng: Toàn cây (cả rễ).
Thành phần hóa học: Flavonoid, tanin, nhựa, anthranoid.
Công dụng: Lợi tiểu, chữa đái buốt, sỏi thận.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 6-12g (khô) dưới dạng thuốc sắc, có thể dùng tươi hoặc s...
 
 
Sâm Việt Nam

Sâm Việt Nam

Tên khác: Sâm Ngọc linh.
Tên khoa học: Panax vietnamensis Ha et Grushv., họ Nhân sâm (Araliaceae). Cây mọc hoang ở một số...
Bộ phận dùng: Thân rễ, rễ củ (Rhizoma et Radix Panacis vietnamesis).
Thành phần hóa học: Saponin triterpenoid.
Công dụng: Làm thuốc bổ như Nhân sâm, chống xơ vữa động mạch, giảm đường huyết, chữa vi&ecir...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 1-2g, dưới dạng nước sắc, dùng riêng hoặc phối hợp với cá...
Lưu ý: Hiện nay đã có chế phẩm sản xuất từ Sâm Việt Nam (viên Vinapanax)
 
Sâm đại hành

Sâm đại hành

Tên khác: Tỏi lào, tỏi đỏ, kiệu đỏ.
Tên khoa học: Eleutherine subaphylla Gagnep., họ La dơn (Iridaceae). Cây được trồng làm thuốc ở nhiều...
Bộ phận dùng: Thân hành (Bulbus Eleutherinis subaphyllae).
Thành phần hóa học: Các dẫn chất naphtoquinon: eleutherin, isoeleutherin, eleutherol.
Công dụng: Chữa thiếu máu, mệt mỏi, băng huyết, ho ra máu, ho gà, viêm họng, mụn nhọ...
Cách dùng và liều lượng: Ngày uống 4-12g, dạng thuốc sắc, rượu thuốc.
 
Sâm cau

Sâm cau

Tên khác: Ngải cau, Tiên mao.
Tên khoa học: Curculigo orchioides Gaertn., họ Sâm cau (Hypoxidaceae). Cây mọc hoang ở nhiều tỉnh miền...
Bộ phận dùng: Thân rễ.
Thành phần hóa học: Chất nhầy, các hợp chất phenol.
Công dụng: Làm thuốc bổ, chữa phong thấp, thần kinh suy nhược, liệt dương, chữa ho, trĩ, vàng da,...
Cách dùng và liều lượng: Ngày uống 6-12g, dạng thuốc sắc, ngâm rượu.
 
Sâm bồ chính

Sâm bồ chính

Tên khác: Nhân sâm Phú yên, Thổ hào sâm.
Tên khoa học: Hibiscus sagittifolius Kurz, họ Bông (Malvaceae). Cây mọc hoang và được trồng ở n...
Bộ phận dùng: Rễ (Radix Hibisci sagittifolii).
Thành phần hóa học: Chất nhầy 35-40%, tinh bột.
Công dụng: Chữa suy nhược, ăn ngủ kém, mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, ho, điều kinh, bạch đới, sốt ...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 4-8g, dạng thuốc sắc.
 
Sài hồ

Sài hồ

Tên khoa học: Radix Bupleuri
Nguồn gốc: Dược liệu là rễ của cây Bắc sài hồ (Bupleurum chinense DC.) hoặc Hiệp diệp s&agr...
Thành phần hóa học: Tinh dầu, saponin.
Công dụng: Chữa cảm sốt, ngực sườn đầy tức, sốt rét, chóng mặt nhức đầu, trĩ, rối loạn kinh nguyệ...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 4-8g dạng thuốc sắc, hoàn tán. Không dùng cho ngư...
Lưu ý: Trên thực tế chữa bệnh ở Việt Nam người ta dùng rễ phơi hay sấy khô của cây...
 
Sài đất

Sài đất

Tên khác: Ngổ núi, Cúc nháp, Húng trám.
Tên khoa học: Wedelia chinensis (Osb.) Merr., họ Cúc (Asteraceae). Cây mọc hoang và được trồng...
Bộ phận dùng: Phần trên mặt đất (Herba Wedeliae).
Thành phần hóa học: Coumarin, flavonoid.
Công dụng: Tiêu độc, dùng trong trường hợp bị mụn nhọt sưng tấy, đinh độc, sưng vú, sốt ph&...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 20-40g dạng thuốc sắc. Có thể dùng 100g giã, vắt lấy nư...
 
Sa sàng

Sa sàng

Tên khoa học: Fructus Cnidii
Nguồn gốc: Dượcliệu là quả đã phơi hay sấy khô của cây của cây Sà s&agra...
Thành phần hóa học: Tinh dầu, chất béo.
Công dụng: Chữa liệt dương, bạch đới, khí hư, lòi dom.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 4-12g dưới dạng thuốc sắc uống riêng hay phối hợp với các vị th...
 
Sa sâm

Sa sâm

Tên khác: Bắc sa sâm
Tên khoa học: Radix Glehniae
Nguồn gốc: Dược liệu là rễ đã bỏ vỏ phơi hay sấy khô của cây Sa sâm bắc (Glehni...
Thành phần hóa học: Đường, tanin, chất béo.
Công dụng: Chữa ho, long đờm, chữa sốt cao, miệng khô khát nước.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 16g, dạng thuốc sắc. Ghi chú: Sa sâm còn là rễ c...
Lưu ý: Sa sâm còn là rễ của một số cây như Launaea pinnatifida Cass., Microrhync...
 
Sa nhân

Sa nhân

Tên khoa học: Semen Amomi
Nguồn gốc: Là hạt phơi khô lấy từ quả gần chín của nhiều loài Sa nhân (Amomum ...
Thành phần hóa học: Tinh dầu 2-2,5% (chủ yếu là borneol, d-camphor), nhựa, chất béo.
Công dụng: Giúp sự tiêu hoá, chữa đau bụng lạnh, đầy hơi, ăn không tiêu, đi tả,...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 2-6g dạng thuốc sắc.
 
Sáp ong

Sáp ong

Tên khác: Hoàng lạp, Bạch lạp.
Tên khoa học: Cera alba, Cera flava
Nguồn gốc: Chất sáp do nhiều loài Ong mật Apis sp., họ Ong (Apidae) tiết ra từ các bộ phận...
Thành phần hóa học: Myricyl palmitat, myricyl cerotatat, các alcol myricylic, cerylic và các hydroc...
Công dụng: Làm tá dược bào chế thuốc mỡ, thuốc sáp. Đông y dùng l&agra...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 2-6g dạng thuốc viên. Phối hợp với các vị thuốc chế cao d&aacut...
 
 
Sừng dê hoa vàng

Sừng dê hoa vàng

Thành phần hóa học: Glycosid tim, dầu béo.
Công dụng: Chiết xuất glycosid tim hỗn hợp (D_strophantin) làm thuốc chữa tim. Dùng trong trường ...
Cách dùng và liều lượng: Thuốc tiêm divarin, ống 2ml chứa 0,25mg D_strophantin. Tiêm tĩnh mạch chậm ngày 1...
Lưu ý: Ngoài loài Strophanthus divaricatus ở nước ta còn có một số loài ...
 
Sữa

Sữa

Tên khác: Vỏ sữa, Mùi cua, Mò cua.
Tên khoa học: Cortex Alstoniae
Nguồn gốc: Dược liệu là vỏ thân đã cạo bỏ lớp bần phơi hay sấy khô của cây Sữa ...
Thành phần hóa học: Alcaloid.
Công dụng: Làm thuốc bổ, chữa sốt điều kinh.
Cách dùng và liều lượng: Ngày uống 1-3g bột vỏ phơi khô dạng thuốc sắc hoặc cao lỏng. Có thể dùng ...
 
Sử quân tử

Sử quân tử

Tên khoa học: Semen Quisqualis
Nguồn gốc: Dược liệu là hạt đã phơi hay sấy khô lấy từ quả già của cây Quả giu...
 
Sơn tra

Sơn tra

Tên khoa học: Fuctus Docyniae
Nguồn gốc: Dược liệu là quả chín đã thái phiến phơi hay sấy khô của cây...
Thành phần hóa học: Acid hữu cơ, vitamin, tanin.
Công dụng: Chữa đau bụng, đầy bụng do ăn nhiều chất dầu mỡ, thịt cá, tả lỵ, sản hậu huyết ứ bụng đau.
 
Sơn thù

Sơn thù

Thành phần hóa học: Saponin, tanin, acid hữu cơ.
Công dụng: Chữa đau lưng mỏi gối, ù tai, phong hàn tê thấp, ngạt mũi.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 6-12g dạng thuốc sắc, hoàn tán, rượu thuốc. Chú ý...
Lưu ý: Sơn thù loại bỏ hạt gọi là Sơn thù nhục hoặc Du nhục. Sơn thù có ...
 
Sim

Sim

Tên khác: Hồng sim, Đào kim nương.
Tên khoa học: Rhodomyrtus tomentosa (Ait.) Hassk.,họ Sim (Myrtaceae). Cây mọc hoang ở các vùng...
Bộ phận dùng: Búp non, lá, nụ hoa, quả chín, rễ.
Thành phần hóa học: Cả cây chữa tanin. Quả có protein, chất béo, glucid, vitamin A..
Công dụng: Chữa đau bụng, ỉa chảy, lỵ, ung nhọt.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 16-30g búp hoặc nụ tươi nhai nuốt nước hoặc khô tán bột ...
 
Thị đế

Thị đế

Tên khác: Thị đinh, Tai hồng.
Tên khoa học: Calyx Kaki
Nguồn gốc: Đài đồng trưởng đã phơi hay sấy khô thu được từ quả chín của cây Hồ...
Thành phần hóa học: Tanin, acid hữu cơ.
Công dụng: Chữa đầy bụng, nấc.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 8-12g dưới dạng thuốc sắc. Chú ý: Thị tất (Succus Kaki siccatu...
Lưu ý: Thị tất (Succus Kaki siccatus) là nước ép lấy từ quả Hồng chưa chín phơi hay sấ...
 
Thảo quyết minh

Thảo quyết minh

Tên khoa học: Semen Cassiae torae
Nguồn gốc: Hạt già đã phơi hay sấy khô của cây Thảo quyết minh (Cassia tora L.), họ V...
Thành phần hóa học: Anthranoid, dầu béo.
Công dụng: Chữa đau mắt đỏ, quáng gà, nhức đầu, cao huyết áp, mất ngủ, táo bó...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 6-12g dưới dạng thuốc sắc hoặc giã dập, pha hãm như chè...
Lưu ý: Người đi ỉa lỏng không nên dùng.
 
Thảo quả

Thảo quả

Tên khoa học: Fructus Amomi aromatici
Nguồn gốc: Là quả chín phơi khô của cây Thảo quả (Amomum aromaticum Roxb.), họ Gừng (...
Thành phần hóa học: Tinh dầu (1-1,5%).
Công dụng: Chữa đau bụng đầy chướng, ngực đau, ỉa chảy, ho có nhiều đờm, đờm đặc gây khó th...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 4-18g dưới dạng thuốc sắc, dùng riêng hay phối hợp với cá...
Lưu ý: Một số tài liệu quy định Thảo quả là quả cảu cây Amomum tsao-ko Crévost e...
 
Thiên ma

Thiên ma

Tên khoa học: Rhizoma Gastrodiae elatae
Nguồn gốc: Dược liệu là thân rễ đã làm khô của cây Thiên ma (Gastr...
Thành phần hóa học: Tinh bột, alcaloid.
Công dụng: Chữa nhức đầu, hoa mắt (huyết áp cao), chân tay co quắp, méo mồm, lệch mặt.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 4-10g dưới dạng thuốc sắc. Chú ý: Trên thị trường người ...
Lưu ý: Trên thị trường người ta thường dùng nhiều loại củ khác nhau ché biến th&...
 
Thường sơn

Thường sơn

Tên khác: Hoàng thường sơn, Áp niệu thảo, Kê niệu thảo.
Tên khoa học: Radix Dichroae
Nguồn gốc: Dược liệu là rễ đã phơi khô hay sấy khô của cây Thường sơn (Dichroa ...
Thành phần hóa học: Các alcaloid nhân quinazolin (febrifugin, isofebrifugin...)
Công dụng: Chữa sốt rét.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 6-12g, dạng thuốc sắc kết hợp với các vị thuốc khác.
 
Thương lực

Thương lực

Tên khác: Kim thất nương, Trưởng bất lão.
Tên khoa học: Phytolacca esculenta Van Hout., họ Thương lục (Phytolaccaceae). Cây được di thực về một số địa...
Bộ phận dùng: Rễ.
Thành phần hóa học: Saponin, muối vô cơ, phytolaccatoxin.
Công dụng: Chữa phù nề, ngực bụng đầy chướng, cổ đau khó thở.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 3-4g dưới dạng thuốc sắc. Chú ý: Thuốc có độc, khô...
Lưu ý: Thuốc có độc, không dùng cho phụ nữ có thai. Trong nước ta có lo&a...
 
Thông thiên

Thông thiên

Tên khoa học: Thevetia peruviana Pers., họ Trúc đào (Apocynaceae). Cây được trồng làm c...
Bộ phận dùng: Hạt.
Thành phần hóa học: Glycosid tim, dầu béo.
Công dụng: Chiết xuất thevetin làm thuốc trợ tim.
Cách dùng và liều lượng: Dung dịch cồn thevetin 1/1000 có 1mg thevetin , để uống. Dung dich 1/100 tiêm tĩnh mạch...
Lưu ý: Thuốc độc bảng A. Dùng theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc chuyên khoa.
 
Thông thảo

Thông thảo

Tên khoa học: Medulla Tetrapanacis
Nguồn gốc: Vị thuốc là lõi thân đã phơi hay sấy khô của cây Thông ...
Thành phần hóa học: Cellulose.
Công dụng: Chữa bí tiểu tiện, phù nề, không ra sữa.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 3-10g, dạng thuốc sắc. Thường phối hợp trong các phương thuốc lợi sữa...
 
Thông

Thông

Tên khoa học: Pinus merkusii Jungh et De Vries và một số loài khác thuộc chi Punus, họ Th&oci...
Bộ phận dùng: Nhựa lấy từ thân cây.
Thành phần hóa học: Tùng hương (colophan), tinh dầu
Công dụng: Chữa mụn nhọt, ghẻ lở. Sử dụng trong công nghiệp sơn. Tinh dầu thông làm nguy&eci...
Cách dùng và liều lượng: Thường dùng Tùng hương nấu cao dán nhọt.
 
Thổ phục linh

Thổ phục linh

Tên khác: Khúc khắc, Kim cang
Thành phần hóa học: Saponin steroid, tanin, tinh bột.
Công dụng: Chữa phong thấp, gân xương co quắp, phù thũng, mụn nhọt lở ngứa, lợi tiểu, giải độc thu...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 10-20g, dạng thuốc sắc hay thuốc bột.
 
Thổ nhân sâm

Thổ nhân sâm

Tên khác: Thổ Cao ly sâm.
Tên khoa học: Talinum patens L. (Talinum crassifolium Willd., Talinum paniculatum Gaertn), họ Rau sam (Portulacace...
Bộ phận dùng: Rễ .
Thành phần hóa học: Chất nhầy.
Công dụng: Thuốc bổ khi cơ thể suy nhược, ốm yếu, đái dầm, phụ nữ kinh nguyệt không đều.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 6-12g dạng thuốc sắc, thường kết hợp với các vị thuốc khác.
 
Thổ hoàng liên

Thổ hoàng liên

Tên khoa học: Thalictrum foliolosum DC., họ Mao lương (Ranunculaceae). Cây mọc nhiều ở vùng Tây...
Bộ phận dùng: Thân rễ (Rhizoma Thalictri).
Thành phần hóa học: Berberin (0,35%), palmatin (0,02%)...
Công dụng: Chữa lỵ amip và lỵ trực trùng. Chữa đau mắt, mụn nhọt.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 4-6g chia làm 2 đến 3 lần uống dưới dạng thuốc bột hay làm th&...
 
Thiên niên kiện

Thiên niên kiện

Tên khác: Sơn thục, Bao kim.
Tên khoa học: Rhizoma Homalomenae
Nguồn gốc: Dược liệu là thân rễ phơi hay sấy khô của cây Thiên niên kiện (...
Thành phần hóa học: Tinh dầu (0,8-1%), trong đó thành phần chính là linalol, terpineol.
Công dụng: Chữa tê thấp, bổ gân cốt, người già đau khớp xương, kích thích ti&e...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 5-10g dưới dạng thuốc sắc hoặc ngâm rượu.
 
Thiên nam tinh

Thiên nam tinh

Tên khoa học: Rhizoma Arisaematis
Nguồn gốc: Dược liệu là thân rễ của cây Thiên nam tinh (Arisaema consanguineum Schott....
Cách dùng và liều lượng: Trước khi dùng phải chế với gừng tươi và phèn chua đến khi gần hết ngứa. Ng&agr...
 
Thiên môn đông

Thiên môn đông

Tên khác: Thiên môn, Thiên đông, Tóc tiên leo.
Tên khoa học: Radix Asparagi
Nguồn gốc: Rễ củ đã đồ chín, rút lõi, phơi hay sấy khô của cây Thi&ecir...
Thành phần hóa học: Đường, acid amin (asparagin).
Công dụng: Thuốc bổ, chữa ho.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 10-20g dưới dạng thuốc sắc. Dùng riêng hay phối hợp với c&aacut...
 
Tam lăng

Tam lăng

Tên khoa học: Rhizoma Sparganii
Nguồn gốc: Thân rễ phơi hay sấy khô của cây Tam lăng (Sparganium stoloniferum Buch. Ham.) hoặ...
Thành phần hóa học: Tinh bột.
Công dụng: Chữa các bệnh kinh bế, thông kinh nguyệt, sản hậu ứ trệ.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 3-12g, dạng thuốc sắc, kết hợp với các vị thuốc khác.
Lưu ý: Phụ nữ có thai không được dùng.
 
Trắc bách

Trắc bách

Tên khoa học: Biota orientalis Endl. = Thuja orientalis L., họ Trắc bách (Cupressaceae).
Bộ phận dùng: Cành lá non (Cacumen Bietae - Trắc bách diệp), nhân hạt chín phơi ...
Thành phần hóa học: Cành lá: Tinh dầu, nhựa, vitamin C, glycosid tim. Nhân hạt: Dầu béo, sapo...
Công dụng: Cành lá: chữa chảy máu cam, lỵ ra máu, rong kinh, băng huyết. Nhân...
Cách dùng và liều lượng: Trắc bách diệp: ngày dùng 6-12g, dạng thuốc sắc, hoàn tán. Khi d&...
 
Tỏi

Tỏi

Tên khoa học: Bulbus Allii
Nguồn gốc: Vị thuốc là dò của cây Tỏi (Allium sativum L.), họ Hành (Alliaceae). C&ac...
Cách dùng và liều lượng: Chữa lỵ: Lấy tỏi giã nát ngâm với nước sôi để nguội với tỷ lệ 5% hoặc 10% ...
 
Tô mộc

Tô mộc

Tên khoa học: Lignum Sappan
Nguồn gốc: Dược liệu là gỗ bỏ vỏ chẻ và phơi khô của cây Tô mộc (Caesalpinia sa...
Thành phần hóa học: Chất màu đa phenol (sappanin, brasilin), tanin, acid galic.
Công dụng: Chữa lỵ ra máu, chảy máu đường ruột, ỉa chảy do nhiễm trùng đường ruột. Trị bế ...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 6-12g, dạng thuốc sắc, hoàn tán, dùng riêng hoặc ...
Lưu ý: Phụ nữ có thai, đang hành kinh không dùng.
 
Tiểu hối

Tiểu hối

Tên khoa học: Fructus Foeniculi
Nguồn gốc: Là quả phơi khô của cây Tiểu hồi (Foeniculum vulgare Mill.), họ Cần (Apiaceae). C...
Thành phần hóa học: Tinh dầu (3-12%), chủ yếu là anethol.
Công dụng: Chữa đau bụng do lạnh, đầy bụng, nôn mửa, đi ỉa lỏng. Làm gia vị. Điều chế anethol.
 
Tiền hồ

Tiền hồ

Tên khoa học: Radix Peucedani
Nguồn gốc: Rễ phơi hay sấy khô của cây Tiền hồ hoa trắng (Peucedanum praeruptorum Dunn.) hay c&acir...
 
Tía tô

Tía tô

Thành phần hóa học: Tinh dầu, trong đó có perila aldehyd, limonen, trong hạt có dầu.
Công dụng: Lá có tác dụng làm ra mồ hôi, chữa ho, giúp tiêu ho&a...
 
Thuyền thoái

Thuyền thoái

Tên khác: Xác ve sầu, Thuyền thuế.
Tên khoa học: Periostracum cicadae
Công dụng: Chữa cảm sốt, đậu sởi, sốt phát ban, trẻ em kinh phong co giật, đau mắt có màng...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 2-6g, dạng thuốc sắc, hoàn tán. Chú ý: Khô...
Lưu ý: Không dùng cho phụ nữ có thai.
 
Thương truật

Thương truật

Tên khoa học: Rhizoma Atractylodis
Nguồn gốc: Là thân rễ khô của cây Thương truật (Atractylodes lancea (Thunb.) DC.) hoặc...
Thành phần hóa học: Tinh dầu (có thể đến 9%), trong đó có atractylol, atractylen.
Công dụng: Giúp tiêu hoá, dùng trong trường hợp bụng chướng, buồn nôn, ăn kh&o...
 
Thanh hao hoa vàng

Thanh hao hoa vàng

Thành phần hóa học: Hợp chất sesquiterpenlacton, tinh dầu.
Công dụng: Nhân dân thường dùng Thanh hao để trị sốt, vàng da, đổ máu cam, đi ...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 6-12g, dạng thuốc sắc, hoàn tán.
Lưu ý: Đông y dùng cành, lá, hoa phơi khô của cây Artemisia carvifol...
 
Thanh cao

Thanh cao

Tên khoa học: Herba Artemisiae carvifoliae
Nguồn gốc: Cành mang lá, hoa đã phơi khô của cây Thanh cao (Artemisia carvifol...
Thành phần hóa học: Tinh dầu, alcaloid (abrotanin).
Công dụng: Chữa sốt, lở ngứa.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 5-12g dưới dạng thuốc sắc hoặc hoàn tán. Chú ý: ...
Lưu ý: Không nhầm với cây Thanh hao hoa vàng (Artemisia annua L.), lá dùng...
 
Thăng ma

Thăng ma

Tên khoa học: Rhizoma Cimifugae
Nguồn gốc: Dược liệu là thân rễ đã phơi hay sấy khô của cây Thăng ma (Cimicifug...
Thành phần hóa học: Chất đắng (cimitin C20H34O7), alcaloid.
Công dụng: Chữa các chứng sa giáng (sa dạ dày, dạ con, trực tràng...), nhức đầu n&o...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 4-10g dưới dạng thuốc sắc.
Lưu ý: Người ta còn dùng rễ cây Ma hoa đầu (Serratula chinensis S. Moore), họ Cú...
 
Thần khúc

Thần khúc

Tên khoa học: Massa Medicata fermentata
Nguồn gốc: Thần khúc gồm nhiều vị thuốc phối hợp nhau, trộn lẫn bột mỳ hoặc bột gạo để gây mốc rồi...
Thành phần hóa học: Rất phức tạp, có các loại tinh dầu, tinh bột, acid hữu cơ, alcaloid...
Công dụng: Chữa ăn không tiêu, nôn, ỉa lỏng, lợi sữa, cảm mạo bốn mùa.
 
Thỏ ty tử

Thỏ ty tử

Tên khoa học: Semen Curcutae
Nguồn gốc: Dược liệu là hạt chín phơi khô của cây Thỏ ty - Dây tơ hồng (Cuscuta...
Thành phần hóa học: Chất nhày.
Công dụng: Làm thuốc bổ trong trường hợp cơ thể suy nhược, lưng gối mỏi đau, di tinh, đái đê...
 
Thạch hộc

Thạch hộc

Tên khoa học: Herba Dendrobii
Nguồn gốc: Vị thuốc là thân phơi hay sấy khô của cây Thạch hộc (Dendrobium sp.), họ La...
 
Thạch cao

Thạch cao

Tên khác: Đại thạch cao, Băng thạch.
Tên khoa học: Gypsum Fibrosum
Nguồn gốc: Vị thuốc là chất khoáng có thành phần chủ yếu là Calci sulphat ng...
Thành phần hóa học: Chủ yếu là CaSO4.2H2O, có lẫn ít đất sét, cát, hợp chất sulfua, đ...
Công dụng: Thạch cao sống rửa sạch, tán nhỏ chữa sốt cao, khát nước, miệng khô, đau đầu, m&...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 12-40g dạng thuốc sắc, 2-4g dạng thuốc bột. Chú ý: Không...
Lưu ý: Không được uống bột thạch cao đã rang vì uống vào sẽ hút nước nở r...
 
Thạch

Thạch

Tên khoa học: Agar - agar
Nguồn gốc: Chất nhầy phơi khô chế từ một số loại Rau câu (Gracilaria sp., Geldium sp.), thuộc ngh&a...
 
Tế tân

Tế tân

Tên khoa học: Herba Asari
Công dụng: Chữa cảm lạnh, đau răng, nhức đầu, đau nhức xương, viêm mũi chảy nước hôi.
 
Tê giác

Tê giác

Tên khoa học: Rhinoceros sondaicus Desmarest
Nguồn gốc: Dược liệu là sừng con Tê (Tê giác) một sừng Vị thuốc phải nhập hoàn...
Thành phần hóa học: genol.
Cách dùng và liều lượng: p>Ngày dù hợp với các vị thuốc khác.
 
Táo nhân

Táo nhân

Tên khoa học: Semen Zizyphi jujubae
Nguồn gốc: Vị thuốc là nhân hạt già phơi hay sấy khô của cây Táo ta (Ziz...
Thành phần hóa học: Nhân hạt: dầu béo, Phytosterol, saponin Lá: rutin.
Công dụng: Táo nhân dùng làm thuốc ngủ, an thần trong trường hợp mất ngủ, hồi hộp, l...
Cách dùng và liều lượng: Người lớn uống 15-20 hạt có tác dụng trấn tĩnh và gây ngủ. Táo nh&...
Lưu ý: Táo nhân Trung Quốc (hiện nay ta vẫn nhập) là nhân hạt của cây Toan ...
 
Tần giao

Tần giao

Tên khoa học: Radix Gentianae macrophyllae
Nguồn gốc: Rễ phơi hay sấy khô của cây Tần giao (Gentiana macrophylla Pallas.) và một số lo&...
Thành phần hóa học: Alcaloid (gentianin A,B,C), iriodid glycosid.
Công dụng: Chữa phong thấp tê đau, chân tay co quắp, vàng da, xương cốt đau nhức và n...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 6-10g dưới dạng thuốc sắc, hoàn tán.
 
Tân di

Tân di

Tên khoa học: Flos Magnoliae liliiflorae
Nguồn gốc: Tân di là nụ hoa đã phơi khô của cây Mộc lan (Magnolia liliiflora De...
Thành phần hóa học: Tinh dầu.
Công dụng: Chữa nhức đầu, chảy nước mũi, viêm mũi, viêm xoang dị ứng.
 
Tam thất

Tam thất

Tên khoa học: Radix Notoginseng
Nguồn gốc: Dược liệu là rễ phơi khô của cây Tam thất (Panax notoginseng (Burk.) F. H. Chen =...
Thành phần hóa học: Saponin.
Công dụng: Thuốc bổ cầm máu (chữa thổ huyết, băng huyết, rong huyết, sau đẻ máu hôi kh&ocir...
 
Tam phỏng

Tam phỏng

Tên khác: Tầm phỏng.
Tên khoa học: Cardiospermum halicacabum L., họ Bồ hòn (Sapindaceae). Cây mọc hoang nhiều nơi ở nước t...
Bộ phận dùng: Phần trên mặt đất.
Thành phần hóa học: Flavonoid, saponin steroid.
Công dụng: Chữa thấp khớp, sốt, chữa các vết thương phần mềm, chữa tiểu đường,
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 6-12g dược liệu khô dưới dạng nước sắc, thường dùng kết hợp với...
 
Tầm gửi

Tầm gửi

Tên khoa học: Ramus Loranthi
Nguồn gốc: Thân, cành và lá đã phơi sấy khô của cây Tầm gửi (Scur...
Thành phần hóa học: Flavonoid.
Công dụng: Thường dùng chữa phong thấp, đau nhức xương, chữa cao huyết áp...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 10-50g dưới dạng nước sắc, dùng riêng hay phối hợp với cá...
Lưu ý: Tầm gửi trên cây Dâu tằm gọi là Tang ký sinh. Tầm gửi còn đượ...
 
Tắc kè

Tắc kè

Thành phần hóa học: Chất béo (13-15%), các aminoacid.
Công dụng: Thuốc bổ, chữa liệt dương, người già đau lưng mỏi gối, hen suyễn.
 
Trạch tả

Trạch tả

Tên khoa học: Rhizoma Alismatis
Nguồn gốc: Vị thuốc là thân rễ đã cạo vỏ ngoài và phơi hay sấy khô của ...
Thành phần hóa học: Tinh dầu, chất nhựa, protid, glucid.
Công dụng: Thông tiểu tiện, chữa phù thũng, viêm thận, đái rắt, đái ra m&aacut...
 
Tràm

Tràm

Tên khác: Chè đồng, Khuynh diệp, Chè cay.
Tên khoa học: Melaleuca leucadendra L. họ Sim (Myrtaceae).
Bộ phận dùng: Ngọn mang lá phơi hay sấy khô (Ramulusn cumfolio Melaleucae)
Thành phần hóa học: Tinh dầu.
Công dụng: Chữa cảm mạo, trừ phong thấp.
Cách dùng và liều lượng: 10-20g lá tươi hoặc 5-10g lá khô dạng thuốc sắc. Chú ý: Khôn...
Lưu ý: Không nhầm với cây Keo lá tràm, họ Đậu hoặc nhầm với cây Tràm...
 
Trầm hương

Trầm hương

Tên khoa học: Lignum Aquilariae
Nguồn gốc: Gỗ có nhựa (đã "hoá trầm") của cây Trầm hương (Trầm dó) ...
Thành phần hóa học: Nhựa thơm.
Công dụng: Chữa nôn mửa, đau bụng, làm chất thơm trong một số nghi lễ tôn giáo.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 2-4g, dạng thuốc sắc hay hoàn tán, thường phối hợp với c&aacut...
Lưu ý: Trầm hương có thể được thu từ cây Xương rồng ba cạnh (Euphorbia antiquorum L.), họ Thầ...
 
Tràm trắng

Tràm trắng

Tên khác: Cảm lãm, Thanh quả.
Tên khoa học: Canarium album (Lour.) Raeusch, họ Trám (Burseraceae). Cây mọc hoang và được trồ...
Bộ phận dùng: Quả (Fructus Canarii); nhựa.
Thành phần hóa học: Quả chứa protein (1,2%); chất béo (1%); carbohydrat (12%)... Nhựa có 18-30% tinh dầu ,...
 
Trần bì

Trần bì

Tên khoa học: Pericarpium Citri reticulatae perenne
Nguồn gốc: Dược liệu là vỏ quả chín phơi khô, để lâu (trên 3 năm) của cây...
Thành phần hóa học: Tinh dầu, flavonoid, acid hữu cơ, vitamin...
Công dụng: Chữa tiêu hoá kém, ngực bụng đầy chướng, ợ hơi, nôn mửa, ỉa chảy, ho nhiều...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 4-12g, dạng thuốc sắc, thuốc bột, phối hợp trong các bài thuốc...
Lưu ý: Hạt Quýt phơi khô (Semen Citri reticulatae) gọi là Quất hạch.
 
Trâu cổ

Trâu cổ

Lưu ý: Quả bổ dọc phơi khô con gọi là Quảng vương bất lưu hành (ở vùng Quảng đ&o...
 
Tri mẫu

Tri mẫu

Tên khoa học: Rhizoma Anemarrhenae
Nguồn gốc: Dược liệu là thần rễ khô của cây Tri mẫu (Anemarrhena asphodeloides Bge.), họ Tri...
Thành phần hóa học: Saponin (asphonin).
 
Trinh nữ hoàng cung

Trinh nữ hoàng cung

Thành phần hóa học: Alcaloid, saponin, acid hữu cơ. Trinh nữ hoàng cung đượng nghiên cứu về thành ph...
Công dụng: Trinh nữ hoàng cung được dùng để điều trị một số dạng ung thư như ung thư phổi, ung th...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 20-50g, dạng nước sắc.
Lưu ý: Không nhầm với cây Náng hoa trắng (Crinum asiaticum L.).
 
Trư linh

Trư linh

Tên khoa học: Polyporus
Nguồn gốc: Hạch nấm phơi hay sấy khô của nấm Trư linh (Polyporus umbellatus (Pers.) Fries), họ Nấm lỗ (Po...
Thành phần hóa học: Polysaccarid.
Công dụng: Lợi tiểu, phù thũng.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 6-12g, dạng thuốc sắc thường dùng phối hợp với các vị thuốc kh...
Lưu ý: Bệnh nhân đau thận, phụ nữ có thai dùng phải cẩn thận.
 
Trữ ma căn

Trữ ma căn

Tên khoa học: Radix Boehmeriae
Nguồn gốc: Trữ ma căn là rễ phơi khô của cây Gai (Boehmeria nivea (L.) Gaud.), họ Gai (Urtic...
Thành phần hóa học: Tanin, acid clorogenic (là hợp chất giữa acid cafeic và acid quinic).
Công dụng: Chữa đau bụng động thai, có thai ra huyết, lở loét, trĩ.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 12-20g, dạng thuốc sắc, bột, viên. Dùng ngoài: giã...
 
Trúc đào

Trúc đào

Tên khoa học: Nerium oleander L. họ Trúc đào (Apocynaceae). Cây trồng làm cảnh ở nhiều ...
Bộ phận dùng: Lá.
Thành phần hóa học: Glycosid tim, chủ yếu là neriolin.
Công dụng: Chiết xuất neriolin làm thuốc trợ tim theo y học hiện đại.
Cách dùng và liều lượng: Dung dịch cồn neriolin 1/5000: Uống ngày 2-4 lần, mỗi lần 10 giọt. Viên neriolin 0,1-0,...
Lưu ý: Thuốc độc, chỉ được dùng theo hướng dẫn của thầy thuốc.
 
Tử uyển

Tử uyển

Tên khác: Thanh uyển, Dã ngưu bàng.
Tên khoa học: Radix Asteris
Nguồn gốc: Rễ phơi hay sấy khô của cây Tử uyển (Aster tataricus L.f.), họ Cúc (Asteraceae). ...
Thành phần hóa học: Saponin, flavonoid.
Công dụng: Chữa ho suyễn do cảm lạnh, ho lao ra máu, đái rắt, đái đỏ.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 4-10g, dạng thuốc sắc, hoàn tán, dùng phối hợp với c&aa...
 
Tục đoạn

Tục đoạn

Tên khác: Sâm nam.
Tên khoa học: Radix Dipsaci
Nguồn gốc: Vị thuốc là rễ phơi hay sấy khô của cây Tục đoạn (Dipsacus japonicus Miq.) v&agra...
Thành phần hóa học: Alcaloid, saponin, hydratcarbon...
Công dụng: Chữa đau lưng, mỏi gối, di tinh, bạch đới, gãy xương, đứt gân do chấn thương, phong thấ...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 4-12g, dạng thuốc sắc, hoàn tán, rượu thuốc. Chú &yacut...
Lưu ý: Không nhầm lẫn với vị thuốc Cát sâm là rễ củ của cây Milletia specio...
 
Tỳ giải

Tỳ giải

Tên khoa học: Rhizoma Dioscoreae
Nguồn gốc: Dược liệu là thân rễ cây Tỳ giải (Dioscorea tokoro Makino), họ Củ nâu (Dios...
Thành phần hóa học: Saponin steroid, tinh bột.
Công dụng: Chữa phong thấp, đau nhức mình mẩy, lợi tiểu, chữa đái buốt.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 16-20g, dạng thuốc sắc, thường dùng kết hợp với các thuốc kh&a...
Lưu ý: Dược điển Việt Nam III có chuyên luận Miên tỳ giải (Rhizoma Dioscoreae septemloba...
 
Uy linh tiên

Uy linh tiên

Tên khoa học: Radix Clematidis
Nguồn gốc: Vị thuốc là rễ phơi hay sấy khô của cây Uy linh tiên (Clematis sinensis Osh...
Thành phần hóa học: Saponin, chất thơm.
Công dụng: Trị phong thấp, chân tay tê bì, phù thũng.
 
Vàng đắng

Vàng đắng

Thành phần hóa học: Alcaloid, chủ yếu là berberin.
Công dụng: Hạ nhiệt, chữa sốt rét, lỵ, ỉa chảy. Chiết xuất berberin làm thuốc chữa lỵ, ỉa chảy, đ...
 
Viễn chí

Viễn chí

Tên khoa học: Radix Polygala
Nguồn gốc: Dược liệu là rễ đã bỏ lõi gỗ và phơi hay sấy khô của Cây viễ...
Thành phần hóa học: Saponin.
Công dụng: Chữa ho có đờm, kém trí nhớ, suy nhược, lo âu, mất ngủ.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 2-12g, dạng thuốc sắc, bột hay cao lỏng.
 
Vối

Vối

Tên khoa học: Eugenia operculata Roxb., họ Sim (Myrtacaeae). Cây mọc hoang và được trồng nhiều nơi l&...
Bộ phận dùng: Nụ hoa, vỏ thân, lá.
Lưu ý: Cây Vối rừng (Eugenia jambonala Lamk.) cũng được dùng như cây Vối.
 
Vông nem

Vông nem

Tên khác: Hải đồng, Thích đồng.
Tên khoa học: Erythrina variegata L., họ Đậu (Fabaceae). Cây mọc hoang và được trồng ở nhiều nơi tron...
Bộ phận dùng: Lá (Folium Erythrina variegatae). Vỏ thân (Hải đồng bì - Cortex Erithrina varieg...
Thành phần hóa học: Alcaloid, tanin, flavonoid.
Công dụng: An thần, chữa mất ngủ, viêm ruột, ỉa chảy, lỵ, phong thấp, còn dùng chữa vi&ecir...
Cách dùng và liều lượng: Ngày uống 4-6g lá khô, hoặc 8-12g vỏ thân, dạng thuốc sắc, cao lỏng, ho&ag...
Lưu ý: Lá Vông có trong thành phần nhiều chế phẩm đông dược trên thị...
 
Vông vang

Vông vang

Tên khác: Bông vang.
Tên khoa học: Hibicus abelmoschux L., họ Bông (Malvaceae). Cây mọc hoang ở nhiều nơi trong nước ta.
Bộ phận dùng: Hạt, rễ.
Thành phần hóa học: Tinh dầu, chất nhầy.
Công dụng: Hạt làm thuốc trấn kinh, chữa di tinh thông tiểu, chữa rắn cắn. Rễ dùng là...
Cách dùng và liều lượng: Tinh dầu vông vang thường được chiết bằng dung môi là một loại tinh dầu cao cấp. ...
 
Xạ can

Xạ can

Tên khoa học: Rhizoma Belamcanda
Nguồn gốc: Dược liệu là thân rễ thái phiến phơi hoặc sấy khô của cây Rẻ quạt (B...
Thành phần hóa học: Một số dẫn chất isoflavonoid (belamcandin, tectoridin...)
Công dụng: Kháng khuẩn, tiêu viêm, tiêu đờm. Chữa ho, ho gà, viêm họng, k...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 3-6g, dạng thuốc sắc. Giã nhỏ 10-20g thân rễ tươi với muối ngậm...
 
Xạ đen

Xạ đen

Nguồn gốc: Dược liệu là thân, cành, lá của cây Xạ đen (Celastrus sp.), họ D&ac...
Thành phần hóa học: Peptid, alcaloid.
Công dụng: Dùng trong phạm vi nhân dân như là một cây thuốc chữa ung thư. Chưa ...
Cách dùng và liều lượng: Dùng riêng hay phối hợp với các vị thuốc khác. Ngày dùng 15...
 
Xạ hương

Xạ hương

Tên khác: Nguyên thốn hương, Lạp tử.
Tên khoa học: Moschus
Nguồn gốc: Dược liệu là túi xạ của con Hươu xạ (Moschus moschiferus L.), họ Hươu (Cervidae).
Thành phần hóa học: Cholesterin, chất béo, hợp chất ceton-muscon.
Công dụng: Chữa suy nhược thần kinh.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 0,1-0,5g, dạng hoàn tán. Dùng riêng hay phối hợp ...
Lưu ý: Phụ nữ có thai không được dùng. Người ta còn lấy Xạ hương từ loài ...
 
Xá xị

Xá xị

Thành phần hóa học: Tinh dầu (hàm lượng safrol cao).
Công dụng: Làm nguyên liệu bán tổng hợp thuốc, hương liệu, nước giải khát.
Cách dùng và liều lượng: Nguyên liệu để cất tinh dầu.
Lưu ý: Thời gian gần đây cây Xá xị được khai thác nhiều để cất tinh dầu xuất khẩu...
 
Xích thược

Xích thược

Tên khoa học: Radix Paeoniae rubra
Nguồn gốc: Rễ đã phơi hay sấy khô của cây Thược dược (Paeonia lactiflora Pall.), cây X...
Thành phần hóa học: Tinh bột, chất nhày, tanin, nhựa, acid benzoic.
Công dụng: Chữa đau hạ sườn (gan), ung nhọt sưng đau, đau mắt đỏ, thống kinh, bế kinh.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 4-10g, dạng thuốc sắc, hoàn tán, thường dùng phối hợp v...
Lưu ý: Không dùng cho phụ nữ có thai.
 
Xuân hoa

Xuân hoa

Tên khác: Cây Hoàn ngọc, Cây Con khỉ.
Tên khoa học: Pseuderanthemum palatiferum (Nees) Radlk , họ Ô rô (Acanthaceae).
Bộ phận dùng: Lá.
Lưu ý: Có thời gian người ta dùng lá cây này như là một loại thuốc...
 
Xương bồ

Xương bồ

Nguồn gốc: Vị thuốc là thân rễ đã phơi khô của cây Thuỷ xương bồ (Acorus calamu...
Thành phần hóa học: Tinh dầu (thành phần chủ yếu là asaron), tanin.
Lưu ý: Các lương y thường dùng Thạch xương bồ lá nhỡ (Acorus gramineus Soland. var. va...
 
Xương rồng

Xương rồng

Thành phần hóa học: Friedelan (C30H52O), taraxerol (C30H50O), các acid hữu cơ...
Công dụng: Chữa đau răng, chữa đầy bụng, tẩy tháo nước.
Cách dùng và liều lượng: Cành xương rồng bỏ gai nướng cho mềm, giã nát, thêm muối ngậm khi đau răn...
Lưu ý: Cây có độc cần cẩn thận khi dùng.
 
Xuyên khung

Xuyên khung

Tên khoa học: Rhizoma Ligustici wallichii
Nguồn gốc: Dược liệu là thân rễ phơi hay sấy khô của cây Xuyên khung (Ligusticum...
Thành phần hóa học: Tinh dầu, alcaloid.
Công dụng: Điều kinh, chữa nhức đầu, cảm mạo, phong thấp, ung nhọt.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 6-12g dưới dạng thuốc sắc, thuốc bột hay ngâm rượu.
 
Xuyên sơn giáp

Xuyên sơn giáp

Nguồn gốc: Vị thuốc là vẩy rửa sạch, phơi khô của con Tê tê (Manis pentadactyla L.), h...
Thành phần hóa học: Gelatin, muối vô cơ.
Công dụng: Chữa phong tê thấp, đau nhức, ung nhọt, chấn thương tụ máu, bế kinh, sữa không th...
Cách dùng và liều lượng: Khi dùng phải sao với cát cho phồng lên, có màu vàng, c&oac...
Lưu ý: Không dùng cho phụ nữ có thai, đang hành kinh, nhọt đã vỡ mủ, cơ t...
 
Xuyên tâm liên

Xuyên tâm liên

Tên khoa học: Andrographis paniculata (Burm.f.) Nees, họ Ô rô (Acanthaceae) Cây được trồng ở nhi...
Bộ phận dùng: Phần trên mặt đất.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 15-20g dưới dạng thuốc sắc. Xuyên tâm liên đã được ...
 
Ngọc trúc

Ngọc trúc

Tên khoa học: Rhizoma Polygonati odorati
Nguồn gốc: Thân rễ phơi hay sấy khô của cây Ngọc trúc (Polygonatum odoratum All.), họ ...
Thành phần hóa học: Đường, chất nhầy.
Công dụng: Trị ho, táo kết, mồ hôi trộm, phiền khát.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 6-12g dạng thuốc sắc, hoàn tán, rượu thuốc thường dùng ...
Lưu ý: Không nhầm cây Ngọc trúc với cây Hoàng tinh.
 
Ngô thù du

Ngô thù du

Tên khoa học: Fructus Evodiae
Nguồn gốc: Là quả đã chế biến của cây Ngô thù (Evodia rutaecarpa (Juss.) Benth...
Thành phần hóa học: Tinh dầu.
Công dụng: Chữa đau bụng lạnh, ăn không tiêu, thổ tả, thuỷ thũng.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 2-4g dạng thuốc sắc, hoàn tán.
 
Nghệ đen

Nghệ đen

Tên khác: Nga truật, Nghệ tím.
Tên khoa học: Rhizoma Curcumae aeruginosae
Nguồn gốc: Thân rễ phơi hay sấy khô của cây Nghệ đen (Curcuma aeruginosa Rosc.), họ Gừng (Zin...
Thành phần hóa học: Tinh dầu.
Công dụng: Chữa đau bụng, đau ngực, ăn uống không tiêu, chấn thương tụ máu, bế kinh.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 3-6g dạng thuốc sắc hay bột. Chú ý: Cơ thể suy yếu, phụ nữ c&o...
Lưu ý: Cơ thể suy yếu, phụ nữ có thai không nên dùng. Vị Nga truật của Trung Quốc...
 
Nghể

Nghể

Tên khác: Thuỷ liễu, Rau nghể.
Tên khoa học: Herba Polygoni hydropipeis
Nguồn gốc: Toàn cây phơi hay sấy khô của cây Nghể (Polygonum hydropiper L. = Persicari...
Thành phần hóa học: Anthranoid, flavonoid.
Công dụng: Làm thuốc cầm máu, chữa giun, chữa rắn cắn.
Cách dùng và liều lượng: Dạng cao lỏng uống 30-40 giọt để cầm máu khi băng huyết trong sản khoa. Chữa rắn cắn: uống nư...
 
Nghệ

Nghệ

Tên khác: Khương hoàng.
Tên khoa học: Rhizoma Curcumae longae
Nguồn gốc: Thân rễ phơi hay sấy khô của cây Nghệ (Curcuma longa L.), họ Gừng (Zingiberaceae)....
Thành phần hóa học: Tinh dầu, curcumin (chất màu).
Công dụng: Làm gia vị, chất màu. Chữa ứ huyết, phụ nữ bế kinh, sau khi đẻ huyết xấu không r...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 2-10g dạng thuốc sắc hay bột. Nghệ tươi giã nhỏ vắt lấy nước bô...
Lưu ý: Phụ nữ có thai không được dùng.
 
Ngải cứu

Ngải cứu

Tên khác: Ngải diệp.
Tên khoa học: Artemisia vulgaris L., họ Cúc (Asteraceae). Mọc hoang ở nhiều nơi trong nước ta và nướ...
Bộ phận dùng: Lá có lẫn ít cành non (Folium Artemisiae); Lá phơi khô, t&a...
Thành phần hóa học: Tình dầu, flavonoid.
Công dụng: Điều kinh, an thai, chữa lỵ, thổ huyết, máu cam, băng huyết, lậu huyết, bạch đới, đau dâ...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 6-12g, sắc hoặc hãm, chia làm 3 lần uống. Uống vào tuần...
Lưu ý: Các địa phương vùng núi có loài Ngải dại (Artemisia vulgaris L. v...
 
Náng hoa trắng

Náng hoa trắng

Tên khác: Lá náng.
Tên khoa học: Crinum asiaticum L., họ Thuỷ tiên (Amaryllidaceae). Cây mọc hoang ở nhiều nơi và ...
Bộ phận dùng: Lá, thân hành.
 
Mướp đắng

Mướp đắng

Tên khác: Khổ qua.
Tên khoa học: Momordica charantia L., họ Bí (Curcubitaceae). Cây được trồng khắp các tỉnh tron...
Bộ phận dùng: Quả, hạt.
Thành phần hóa học: Quả chứa glycosid đắng , vitamin B1, C. Hạt chứa chất béo, chất đắng.
Công dụng: Chữa ho, sốt, tắm cho trẻ con trừ rôm sẩy, chữa bệnh đái đường.
Cách dùng và liều lượng: 2-3 quả nấu với nước tắm cho trẻ em, nấu canh (quả tươi), hãm như uống chè (quả kh&oci...
 
Mùi

Mùi

Tên khác: Hồ tuy, Nguyên tuy.
Tên khoa học: Coriandrum sativum L., họ Cần (Apiaceae) Cây được trồng khắp nơi làm rau, gia vị v&agra...
Bộ phận dùng: Quả (Fructus Coriandri).
Thành phần hóa học: Tinh dầu (0,3-0,8%).
Công dụng: Thúc đậu sởi mọc, làm thuốc giúp tiêu hoá.
Cách dùng và liều lượng: Lấy khoảng 50 quả giã nát, hoà vào một ít nước, vẩy lên ngư...
 
Một dược

Một dược

Tên khoa học: Myrrha
Nguồn gốc: Vị thuốc là gôm nhựa lấy ra từ cây Commiphora momol Engler. hay Commiphora abyssi...
Thành phần hóa học: Nhựa, tinh dầu, gôm.
Công dụng: Sinh cơ, chữa vết thương do chém, chặt, chữa phù thũng, điều kinh. Làm hương li...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 0,2-2g, dạng thuốc sắc hoặc, hoàn tán. Có thể có...
 
Móng lưng rồng

Móng lưng rồng

Tên khác: Chân vịt, Quyển bá, Hồi sinh thảo, Trường sinh thảo.
Tên khoa học: Selaginella tamariscina (Beauv.) Spring., họ Quyển bá (Selaginellaceae).
Bộ phận dùng: Toàn cây.
Thành phần hóa học: Flavonoid.
Công dụng: Chữa ho ra máu, nôn ra máu, chữa bỏng lửa, váng đầu hoa mắt, vàng ...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 20-30g dưới dạng thuốc sắc hoặc tán bột. Chú ý: Câ...
Lưu ý: Cây Móng lưng rồng được bán ở một số chợ phía Bắc nước ta để chữa nhiều t...
 
Mộc thông

Mộc thông

Công dụng: Làm thuốc lợi tiểu, chữa tiểu tiện đau buốt, tiểu tiện ra máu, thuỷ thũng, ít s...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 4-6g, dạng thuốc sắc hoặc, dùng riêng hay phối hợp với cá...
 
Mộc tặc

Mộc tặc

Tên khoa học: Herba Equiseti debilis
Nguồn gốc: Phần trên mặt đất đã phơi hay sấy khô của cây Mộc tặc (Equisetum debile Rox...
Thành phần hóa học: Alcaloid.
Công dụng: Lợi tiểu, làm ra mồ hôi.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 4-12g, dạng thuốc sắc hoặc hoàn tán, thường dùng phối h...
 
Mộc qua

Mộc qua

Tên khoa học: Fructus Chaenomelis lagenariae
Nguồn gốc: Dược liệu là quả chín, bổ dọc phơi khô của cây Mộc qua (Chaenomeles lagena...
Thành phần hóa học: Saponin (2%), flavonoid, acid hữu cơ, tanin.
Công dụng: Chữa đau nhức khớp, chân tay co quắp, cước khí.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 6-12g, dạng thuốc sắc, thường dùng phối hợp với các vị thuốc k...
 
Mộc hương

Mộc hương

Tên khác: Vân mộc hương, Quảng mộc hương.
Tên khoa học: Radix Saussureae
Nguồn gốc: Dược liệu là rễ đã phơi hay sấy khô của cây Mộc hương (Saussurea lappa Cla...
Thành phần hóa học: Tinh dầu.
Công dụng: Chữa bụng đầy chướng, ăn khó tiêu, ỉa chảy, đau dạ dày.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 4-16g, dạng thuốc sắc hoặc bột. Ghi chú: Mộc hương nam là vỏ c...
Lưu ý: Mộc hương nam là vỏ cây Rụt (Ilex sp.), họ Bùi (Aquifoliaceae), mọc hoang ở c&aa...
 
Mộc hoa trắng

Mộc hoa trắng

Tên khác: Cây sừng trâu, cây Mức lá to, Mộc hoa trắng, Thừng mực.
Tên khoa học: Holarrhena antidysenterica Wall, họ Trúc đào (Apocynaceae). Cây mọc hoang ở nhiề...
Bộ phận dùng: Hạt, vỏ thân.
Thành phần hóa học: Alcaloid (conesin, norconesin, holarhenin...), trong hạt có nhiều dầu béo.
Công dụng: Chữa lỵ amip.
Cách dùng và liều lượng: Thường dùng dưới dạng bột, cồn thuốc, cao lỏng. Bột vỏ uống 10g; Bột hạt uống 3-6g. Cao lỏng ...
 
Mỏ quạ

Mỏ quạ

Tên khác: Hoàng lồ, Vàng lồ, Xuyên phá thạch.
Tên khoa học: Cudrania tricuspidata (Carr.) Bur., họ Dâu tằm (Moraceae). Cây mọc hoang ở nhiều nơi tro...
Bộ phận dùng: Lá, rễ.
Thành phần hóa học: Flavonoid.
Công dụng: Chữa vết thương phần mềm.
Cách dùng và liều lượng: Lá tươi rửa sạch, giã nhỏ đắp vào vết thương, băng lại, mỗi ngày rửa v&a...
 
Mơ lông

Mơ lông

Tên khác: Mơ tam thể
Tên khoa học: Paederia tomentosa L., họ Cà phê (Rubiaceae). Cây mọc hoang và được trồng ...
Bộ phận dùng: Lá.
Thành phần hóa học: Tinh dầu, alcaloid.
Công dụng: Chữa lỵ trực trùng.
Cách dùng và liều lượng: Dùng khoảng 50g lá, rửa sạch, thái nhỏ, trộn với trứng gà, bọc và...
 
Minh giao

Minh giao

Tên khoa học: Colla Bovis
Nguồn gốc: Vị thuốc là keo chế từ da trâu (Bubalus bubalis L.), hoặc bò (Bos taurus L.), họ...
Thành phần hóa học: Collagen, muối calci.
Công dụng: Làm thuốc bổ, thuốc cầm máu khi băng huyết, thổ huyết và chữa các chứng ...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 4-12g, dạng thuốc sắc hoặc ngâm rượu uống. Ghi chú: A giao (Col...
Lưu ý: A giao (Colla Asini) là keo chế từ da lừa (Equus asinus L.), họ Ngựa (Equidae), công dụ...
 
Miết giáp

Miết giáp

Tên khác: Mai ba ba.
Tên khoa học: Carapax Trionycis
Nguồn gốc: Dược liệu là mai con Ba ba (Trionyx sinensis Wiegmann.). họ Ba ba (Trionychidae)
Thành phần hóa học: Keratin, iod, vitamin D, muối khoáng.
Công dụng: Làm thuốc bổ dưỡng, chữa đau nhức xương, huyết áp cao, trẻ em co giật, phụ nữ bế kinh,...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 10-30g, dạng thuốc sắc, bột, cao. Chú ý: Người ăn không ...
Lưu ý: Người ăn không tiêu, đi lỏng, phụ nữ có thai không dùng.
 
Mía dò

Mía dò

Tên khoa học: Costus speciosus Smith., họ Mía dò (Costaceae). Cây mọc hoang khắp nơi trong nướ...
Bộ phận dùng: Thân rễ.
 
Mẫu lệ

Mẫu lệ

Tên khác: Vỏ hà, vỏ hàu
Tên khoa học: Concha Ostreae
Nguồn gốc: Vỏ khô của nhiều loại Hàu (Ostrea sp.), họ Mẫu lệ (Ostreidae). Đa số các lo&agra...
Thành phần hóa học: Calci carbonat (80-95%), calci phosphat và sulfat, còn có Mg, Al, Fe.
Công dụng: Chữa đau dạ dày, cơ thể suy nhược, băng huyết, chữa mụn nhọt, lở loét. Bột Mẫu lệ nung...
Cách dùng và liều lượng: Mẫu lệ khô, khi dùng rửa sạch, làm khô, tán vụn thành bột ho...
 
Mẫu đơn bì

Mẫu đơn bì

Tên khác: Đan bì, Đơn bì.
Tên khoa học: Cortex Paeoniae suffruticosae
Nguồn gốc: Vỏ rễ khô của cây của cây Mẫu đơn (Paeonia suffruticosa Andr.), họ Hoàng li...
Thành phần hóa học: Có một glycosid khi thuỷ phân cho paenol (C9H10O3) và glucose, alcaloid, saponin...
Công dụng: Chữa phát ban, nôn ra máu, chảy máu cam, kinh nguyệt bế tắc, ung nhọt, ki...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 5-10g, dưới dạng thuốc sắc. Chú ý: Phụ nữ có thai kh&oc...
Lưu ý: Phụ nữ có thai không nên dùng. Không nhầm với cây Đơn đỏ, họ C...
 
Mật ong

Mật ong

Tên khác: Bách hoa tinh, Bách hoa cao, Phong mật.
Tên khoa học: Mel
Nguồn gốc: Là mật của Ong mật gốc Á (Apis cerana Fabricius) hay Ong mật gốc Âu (Apis mellif...
Thành phần hóa học: Đường đơn, muối vô cơ, acid hữu cơ, men.
Công dụng: Mật ong có rất nhiều tác dụng: - Dùng thường xuyên cho người lớn và...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 10-50g, dùng riêng hay phối hợp với các vị thuốc kh&aacu...
 
Mần tưới

Mần tưới

Tên khác: Lan thảo, Hương thảo, Trạch lan.
Tên khoa học: Eupatorium fortunei Turcz., họ Cúc (Asteraceae).
Bộ phận dùng: Phần trên mặt đất (Herba Eupatorii).
Thành phần hóa học: Coumarin.
Công dụng: Lợi tiểu chữa sốt, chữa mụn nhọt, lở ngứa.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 50-150g cây tươi dưới dạng thuốc sắc. Chú ý: Cây M...
Lưu ý: Cây Mần tưới trắng (Eupatorium staechadosmum Hance.) dùng để giải cảm, chữa kinh nguyệt...
 
Mạn kinh tử

Mạn kinh tử

Tên khoa học: Fructus Viticis
Nguồn gốc: Dược liệu là quả chín phơi hay sấy khô của cây Mạn kinh (Vitex trifolia L....
Thành phần hóa học: Tinh dầu (chủ yếu là Camphor và pinen), alcaloid.
Công dụng: Chữa sốt, cảm mạo, nhức đầu, đau mắt, hoa mắt, chóng mặt, tê buốt.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 6-12g dưới dạng thuốc sắc hoặc 2-3g dưới dạng bột hay ngâm rượu.
 
Mạch nha

Mạch nha

Tên khoa học: Fructus Hordei germinatus
Nguồn gốc: Quả chín của cây Đại mạch (Hordeum vulgare L., Hordeum sativum Jess.), họ Lúa (P...
Thành phần hóa học: Trong hạt có tinh bột, chất béo, protid, đường, các men amylase, maltase, vitam...
Công dụng: Thuốc bổ dưỡng, dùng khi ăn uống kém tiêu, ngực bụng chướng đau. Chữa bệnh ph&ug...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 12-30g, dưới dạng nước pha hay cao mạch nha. Chú ý: Nước ta c&...
Lưu ý: Nước ta có dùng hạt thóc tẻ mang mầm làm thuốc với tên Cốc nha. C&...
 
Mạch môn

Mạch môn

Tên khoa học: Radix Ophiopogi
Nguồn gốc: Rễ củ phơi hay sấy khô của cây Mạch môn (Ophiopogon japonicus (Thunb.) Ker. Gawl.)...
Thành phần hóa học: Chất nhầy, đường, saponin steroid.
Công dụng: Chữa ho, long đờm, ho lao, sốt phiền khát, thổ huyết, chảy máu cam.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 6-12g, dạng thuốc sắc. Khi dùng rút bỏ lõi mới có...
 
Mã tiền

Mã tiền

Tên khoa học: Semen Strychni
Nguồn gốc: Hạt phơi hay sấy khô của cây Mã tiền (Strychnos nux-vomica L.) hoặc một số lo&agr...
Thành phần hóa học: Nhiều alcaloid, chủ yếu là strychnin và brucin.
Công dụng: Kích thích tiêu hoá, chữa nhức mỏi chân tay, đau dây thần kin...
Cách dùng và liều lượng: Mã tiền sống: Dùng dưới dạng cồn xoa bóp bên ngoài. Mã tiền...
Lưu ý: Thuốc độc A.
 
Mã đề

Mã đề

Tên khác: Xa tiền.
Tên khoa học: Plantago major L., ở Việt Nam hay gặp loài Plantago asiatica L., họ Mã đề (Plantaginac...
Bộ phận dùng: Toàn cây (Xa tiền thảo). Lá (Xa tiền - Folium Plantaginis). Hạt (Xa tiền tử - Se...
Thành phần hóa học: Lá chứa flavonoid, vitamin K, muối kali,... Hạt có chất nhày, acid plantenoic, ...
Lưu ý: Lá Mã đề có tác dụng lợi tiểu mạnh cần thận trọng khi dùng cho ph...
 
Lựu

Lựu

Tên khoa học: Punica granatum L., họ Lựu (Punicaceae). Cây được trồng khắp nơi trong nước ta để làm c...
Bộ phận dùng: Vỏ rễ, vỏ thân, vỏ cành, vỏ quả (Thạch lựu bì).
Lưu ý: Không dùng vỏ rễ cho phụ nữ có thai và trẻ em.
 
Long nhãn

Long nhãn

Tên khoa học: Arillus Longanae
Nguồn gốc: Vị thuốc là áo hạt (thường gọi là cùi) đã chế biến khô của ...
Thành phần hóa học: Đường (saccarose, glucose), protein, acid tatric, vitamin A, B, các men amylase, peroxidase.
Công dụng: Làm thuốc bổ, trị chứng trí nhớ bị sút kém, hay quên, mất ngủ, hay...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 9-18g dạng thuốc sắc hay cao lỏng. Ghi chú: Người ta còn d&ugr...
Lưu ý: Người ta còn dùng hạt nhãn sấy khô, tán bột để chữa chốc lở, cầm m...
 
Long não

Long não

Tên khoa học: Cinnamomum camphora L. Nees. et Eberm., họ Long não (Lauracaeae). Cây được trồng ở nhiề...
Bộ phận dùng: Lá, thân, cành.
Thành phần hóa học: Tinh dầu (camphor, cineol...).
 
Long đởm

Long đởm

Tên khoa học: Radix Gentianae
Nguồn gốc: Dược liệu là rễ khô của cây Long đởm (Gentiana scabra Bunge.), họ Long đởm (Genti...
Thành phần hóa học: Glycosid đắng thuộc nhóm iridoid gọi là gentiopicrin, đường gentianose.
Công dụng: Làm thuốc giúp sự tiêu hoá, thuốc bổ đắng. Làm đại tiện dễ m&agrav...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 6-12g phối hợp trong các phương thuốc dạng thuốc sắc, hoàn t&a...
 
Lô hội

Lô hội

Tên khác: Lưỡi hổ.
Tên khoa học: Aloe spp., họ Lô hội (Asphodelaceae). Cây được trồng ở nước ta, nhiều ở miền Nam Trung b...
Bộ phận dùng: Dịch ép, cô đặc, đóng thành bánh.
Lưu ý: Thuốc có độc, liều quá cao (trên 8g) có thể gây ngộ độc chết người....
 
Linh chi

Linh chi

Tên khác: Linh chi thảo, nấm Trường thọ.
Thành phần hóa học: Acid amin, protein, saponin, sterol.
Công dụng: An thần, tăng trí nhớ, chữa viêm gan cấp và mãn tính, điều ho&agra...
Cách dùng và liều lượng: Mỗi ngày dùng 2-5g thái mỏng hoặc tán thành bột sắc uống. Nước sắ...
Lưu ý: Một số loài thuộc chi Ganoderma như Ganoderma japonicum (Fr) Lloid., Ganoderma sinense Zhao....
 
Liên kiều

Liên kiều

Tên khác: Lão kiều, Thanh kiều, Hạn liên tử.
Tên khoa học: Fuctus Forsythiae
Nguồn gốc: Quả chín khô của cây Liên kiều (Forsythia suspensa Vahl.), họ Nhài (...
Thành phần hóa học: Saponin, alcaloid.
Công dụng: Chữa mụn nhọt, mẩn ngứa, tràng nhạc, ban sởi, tiểu đỏ nóng.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 6-12gdạng thuốc sắc hoặc hoàn tán phối hợp với các vị t...
Lưu ý: Nhọt đã vỡ không dùng.
 
Lão quan thảo

Lão quan thảo

Tên khác: Cỏ quan, Mỏ hạc.
Tên khoa học: Herba Geranii
Nguồn gốc: Phần trên mặt đất phơi hay sấy khô của một số loài thuộc chi Geranium như Geraniu...
Thành phần hóa học: Tanin, flavonoid.
Công dụng: Chữa tiêu chảy, kiết lỵ lâu ngày. Chữa phong thấp, làm mạnh gân cốt.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 9-12g dạng thuốc sắc hoặc cao mềm.
 
Lạc tiên

Lạc tiên

Tên khoa học: Herba Passiflorae
Nguồn gốc: Phần trên mặt đất phơi hay sấy khô của cây Lạc tiên (Passiflora foetida L.),...
Thành phần hóa học: Alcaloid, flavonoid, saponin.
Công dụng: Làm thuốc ngủ, an thần, chữa suy nhược thần kinh, kinh nguyệt sớm, đau bụng nhiệt (thường phố...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 8-20g dạng thuốc sắc hoặc cao lỏng.
 
Lá ngón

Lá ngón

Tên khoa học: Gelsemium elegans Benth., họ Mã tiền (Loganiaceae). Cây mọc hoang ở một số vùng ...
Bộ phận dùng: Lá và rễ.
Thành phần hóa học: Alcaloid (gelsemin, gelmicin...).
Công dụng: Chữa mụn nhọt độc, chữa vết thương do ngã hay bị đánh đòn.
Cách dùng và liều lượng: Giã nhỏ đắp ngoài hoặc sắc lấy nước rửa chỗ đau. Ghi chú: Alcaloid của Câ...
Lưu ý: Alcaloid của Cây lá ngón có độc tính mạnh, dễ gây ngộ độc ch...
 
Lá lốt

Lá lốt

Tên khoa học: Piper lolot C. DC., họ Hồ tiêu (Piperaceae). Cây được trồng ở vườn để làm thuốc, ...
Bộ phận dùng: Phần trên mặt đất, rễ.
Thành phần hóa học: Tinh dầu, alcaloid, flavonoid.
Công dụng: Chữa đau xương, thấp khớp, đau răng, đau đầu, nước mũi hôi, bụng đầy hơi, ỉa chảy.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 8-12g thân, lá khô, dạng thuốc sắc. 50-100g tươi sắc đặc ...
 
La hán

La hán

Tên khác: La hán quả, Quang quả mộc miết.
Tên khoa học: Fructus Momordicae grosvenorii
Nguồn gốc: Quả của cây La hán (Momordica grosvenori Swingle.), họ Bí (Curcubitaceae). Vị th...
Thành phần hóa học: Đường.
Công dụng: Chữa sốt, dịu cổ họng, long đờm, chữa ho.
Cách dùng và liều lượng: Ngày uống 3-8g dạng thuốc sắc.
 
Kinh giới

Kinh giới

Tên khoa học: Elsholtzia cristata Willd., họ Bạc hà (Lamiaceae).
Bộ phận dùng: Ngọn mang lá, hoa.
Thành phần hóa học: Tinh dầu.
Công dụng: Chữa cảm sốt, nhức đầu, trị ngứa, phụ nữ sau khi đẻ bị trúng phong, băng huyết, rong kinh, th...
Cách dùng và liều lượng: Dùng 10-16g (khô) hay 30g cây tươi một ngày. Dạng thuốc sắc, hãm, c...
Lưu ý: Kinh giới Trung Quốc được khai thác từ cây Schizonepeta tenuifolia Brig., họ Bạc h&agra...
 
Kim tiền thảo

Kim tiền thảo

Tên khác: Đồng tiền lông, Mắt trâu, Vảy rồng.
Tên khoa học: Herba Desmodii
Nguồn gốc: Thân, cành mang lá đã phơi khô của cây Kim tiền thảo (Desmodi...
Thành phần hóa học: Saponin, flavonoid.
Công dụng: Chữa sỏi thận, sỏi túi mật, sỏi bàng quang, phù thũng, đái buốt, đ&aacut...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 10-30g dạng thuốc sắc. Ghi chú: Trên thị trường hiện nay c&oacu...
Lưu ý: Trên thị trường hiện nay có nhiều chế phẩm Đông dược dùng chữa sỏi thận tr...
 
Kim ngân

Kim ngân

Tên khác: Nhẫn đông.
Tên khoa học: Lonicera cambodiana Pierre, Lonicera confusa DC., Lonicera dasystyla Rehd., Lonicera japonica Thunb....
Bộ phận dùng: Hoa sắp nở (Kim ngân hoa - Flos Lonicerae). Cành nhỏ và lá (Kim ngâ...
Thành phần hóa học: Flavonoid (inosid, lonicerin), saponin.
Công dụng: Tiêu độc, hạ nhiệt, chữa mụn nhọt, mẩn ngứa.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 12-16g dưới dạng thuốc sắc, hãm, cao, viên. Dùng ri&ecir...
 
Kim anh

Kim anh

Tên khoa học: Fructus Rosae laevigatae
Nguồn gốc: Vị thuốc là quả bổ đôi của cây Kim anh (Rosa laevigata Michx.), họ Hoa hồng (Rosa...
Thành phần hóa học: Vitamin C, tanin, acid nitric, acid malic, glucose, nhựa. Hạt chứa heterosid độc (khi dùng ph...
Công dụng: Chữa di tinh, mộng tinh, hoạt tinh, đái rắt, ỉa chảy mãn tính.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 4-12g dưới dạng thuốc sắc, cao hoặc phối hợp với các vị thuốc kh&aacu...
 
Khương hoạt

Khương hoạt

Tên khoa học: Rhizoma et radix Notopterygii
Nguồn gốc: Là thân rễ và rễ phơi khô của cây Khương hoạt (Notopterygium sp.), h...
Thành phần hóa học: Tinh dầu, coumarin.
Công dụng: Chữa đau nhức mình mẩy, đau đầu, sốt mồ hôi không ra được, ung nhọt.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 4-10g dưới dạng thuốc sắc.
 
Khoản đông hoa

Khoản đông hoa

Tên khoa học: Flos Tussilaginis farfarae
Nguồn gốc: Nụ hoa phơi hay sấy khô của cây Khoản đông hoa (Tussilago farfara L.), họ Cú...
Thành phần hóa học: Chất khoáng, tinh dầu, flavonoid, tanin.
Công dụng: Khoản đông hoa là vị thuốc được dùng từ lâu đời cả trong đông y v&ag...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 6-12g dưới dạng thuốc sắc, dùng riêng hay phối hợp với nhiều vị...
 
Khổ sâm cho lá

Khổ sâm cho lá

Tên khoa học: Croton tonkinensis Gagnep., họ Thầu dầu (Euphorbiaceae). Cây được trồng ở nhiều địa phương nướ...
Bộ phận dùng: Lá.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 10-20g, dạng thuốc bột hay thuốc sắc.
 
Khiên ngưu tử

Khiên ngưu tử

Tên khác: Hắc sửu, Bạch sửu.
Tên khoa học: Semen Ipomoeae
Nguồn gốc: Hạt phơi hay sấy khô của cây Khiên ngưu (Ipomoea hederacea Jacq.), họ Bìm b...
Thành phần hóa học: Pharbitin 2% (một glycosid có cấu tạo phức tạp, có tác dụng tẩy), chất mà...
Công dụng: Chữa bí tiểu tiện, phù thũng, hen, trị giun.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 1-8g, dạng thuốc sắc, hoàn tán. Chú ý: Khô...
Lưu ý: Không dùng cho phụ nữ có thai.
 
Khiếm thực bắc

Khiếm thực bắc

Tên khoa học: Semen Euryales
Nguồn gốc: Nhân hạt của quả chín đã phơi khô của cây Khiếm thực (Euryale ferox ...
Thành phần hóa học: Hydratcarbon, protein, lipid, vitamin C.
Công dụng: Chữa di tinh đái đục, bạch đới, lưng gối mỏi đau, tiểu tiện không nín được.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 6-10g, dạng thuốc sắc, hoàn tán. Chú ý: Trê...
Lưu ý: Trên thị trường có vị thuốc Khiếm thực nam là rễ củ phơi khô của cây...
 
Khế

Khế

Tên khoa học: Averrhoa carambola L., họ Chua me đất (Oxalidaceae). Cây được trồng khắp nơi trong nước ta.
Bộ phận dùng: Lá, quả, rễ.
 
Kha tử

Kha tử

Tên khác: Chiêu liêu
Tên khoa học: Fructus Chebulae
Nguồn gốc: Quả chín sấy hay phơi khô của cây Chiêu liêu hay Kha tử (Terminalia c...
Thành phần hóa học: Tanin (20-40%).
Công dụng: Chữa ỉa lỏng lâu ngày, lỵ kinh niên, chữa ho, mồ hôi trộm. Chiết xuất tanin...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 3-6g, dạng thuốc sắc hay thuốc viên.
 
Keo dậu

Keo dậu

Tên khác: Keo giun.
Tên khoa học: Leucaena glauca L., họ Đậu (Fabaceae) Cây mọc hoang và được trồng khắp nơi trong nước t...
Bộ phận dùng: Hạt.
Thành phần hóa học: Dầu béo, chất minosin (vừa có tính chất aminoacid, vừa có tính ch...
Công dụng: Trị giun đũa.
Cách dùng và liều lượng: Hạt khô rang cho nở, tán bột dùng hoặc thêm đường làm thành ...
Lưu ý: Ăn nhiều hạt keo có thể bị rụng tóc.
 
Kê nội kim

Kê nội kim

Tên khác: Kê hoàng bì, Màng mề gà.
Tên khoa học: Endothelium Corneum Gigeriae Galli
Nguồn gốc: Lớp màng màu vàng phủ mặt trong của mề (dạ dày) con gà: Gallus do...
Thành phần hóa học: Protid, vị kích tố (ventriculin)
Công dụng: Dùng trong trường hợp ăn không tiêu, bụng chướng, nôn mửa, tả, lỵ, đau dạ d...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 6-12g, dạng thuốc sắc hay bột.
 
Ké đầu ngựa

Ké đầu ngựa

Tên khác: Thương nhĩ tử, Xương nhĩ
Tên khoa học: Fructus Xanthii strumarii
Nguồn gốc: Dược liệu là quả già phơi khô của cây Ké đầu ngựa (Xanthium strumar...
Thành phần hóa học: Alcaloid, saponin, chất béo, iod.
Công dụng: Chữa mụn nhọt, mẩn ngứa, đau đầu do phong hàn, chân tay co rút, đau khớp do phon...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 10-16g, dạng thuốc sắc hay thuốc cao. Chú ý: Ké đầu ngự...
Lưu ý: Ké đầu ngựa nhập từ Trung Quốc là quả cây Xanthium sibiricum Patr.
 
Kê cốt thảo

Kê cốt thảo

Tên khác: Cườm thảo mềm.
Tên khoa học: Abrus mollis Hance, họ Đậu (Fabaceae). Vị thuốc nhập từ Trung Quốc.
Bộ phận dùng: Phần trên mặt đất.
Thành phần hóa học: Saponin, acid hữu cơ.
Công dụng: Chữa vàng da, viêm gan mãn tính.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 15-30g dưới dạng thuốc sắc. Dùng riêng hay kết hợp với cá...
Lưu ý: Vị thuốc này thường dùng thay thế cam thảo dây.
 
Ích trí nhân

Ích trí nhân

Tên khoa học: Fructus Alpiniae oxyphyllae
Nguồn gốc: Quả chín phơi khô của cây Ích trí (Alpinia oxyphylla Miq.), họ Gừng...
Thành phần hóa học: Tinh dầu (0,7%), saponin (1,7%).
Công dụng: Chữa ỉa chảy, nôn mửa, đầy hơi, người già hay đái đêm, đái đục, di ...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 6-12g, dạng thuốc sắc, thường dùng phối hợp với các vị thuốc k...
 
Ích mẫu

Ích mẫu

Tên khoa học: Herba Leonuri heterophylli
Nguồn gốc: Phần trên mặt đất có nhiều lá, hoa phơi hay sấy khô của cây Í...
 
Hy thiêm

Hy thiêm

Tên khác: Cỏ đĩ, Hy tiên.
Tên khoa học: Siegesbeckia orientalis L., họ Cúc (Asteraceae). Cây mọc hoang ở nhiều nơi trong nước t...
Bộ phận dùng: Phần trên mặt đất (Herba Siegesbeckiae).
Thành phần hóa học: Alcaloid, một chất đắng có tên gọi là darutin, flavonoid.
Công dụng: Trị đau nhức do phong thấp, đau lưng, mỏi gối, mụn nhọt, lở ngứa.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 8-16g, dạng thuốc sắc hoặc cao.
 
Huyết kiệt

Huyết kiệt

Nguồn gốc: Dược liệu là nhựa khô lấy từ quả cây Calamus draco Willd., họ Cau (Arecaceae). C&...
 
Huyết giác

Huyết giác

Nguồn gốc: Dược liệu là chất gỗ màu đỏ do một loại sâu hay nấm gây ra trên gỗ g...
Thành phần hóa học: Chất màu đỏ tan trong cồn, aceton, không tan trong ether, chloroform, benzen.
Công dụng: Bổ máu, chữa chấn thương tụ máu, chân tay đau nhức, bế kinh, thống kinh.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 10-20g, dạng thuốc sắc, ngâm rượu để uống hay xoa bóp.
 
Huyết dụ

Huyết dụ

Tên khoa học: Folium Cordyline
Nguồn gốc: Lá tươi của cây Huyết dụ (Cordyline terminalis Kunth), họ Huyết dụ (Asteliaceae). C&aci...
Thành phần hóa học: Flavonoid.
Công dụng: Làm thuốc cầm máu, chữa lỵ, chữa băng huyết sau khi đẻ.
Cách dùng và liều lượng: Ngày uống nước sắc từ 20-25g lá tươi. Ghi chú: Có hai loài Huyết ...
Lưu ý: Có hai loài Huyết dụ loài lá đỏ hai mặt và loài lá ...
 
Huyết đằng

Huyết đằng

Tên khoa học: Caulis Sargentodoxae, Caulis Mucunae, Caulis Milletiae
Nguồn gốc: Thân phơi hay sấy khô của cây Huyết đằng (Sargentodoxa cuneata (Oliv.) Rehd et Wil...
Thành phần hóa học: Tanin, flavonoid.
Công dụng: Bổ máu, chữa đau xương, đau mình mẩy, chấn thương tụ máu, kinh nguyệt khô...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 12-40g, dạng thuốc sắc hay rượu thuốc.
 
Huyền sâm

Huyền sâm

Tên khác: Hắc sâm, Nguyên sâm
Tên khoa học: Radix Scrophulariae
Nguồn gốc: Rễ đã phơi hay sấy khô của cây Huyền sâm (Scrophularia buergeriana Miq.), h...
Thành phần hóa học: Các dẫn chất iridoid glycosid, phytosterol, alcaloid, đường, muối khoáng.
Công dụng: Giảm sốt, chữa viêm họng, lở loét trong miệng, miệng lưỡi khô, giải độc, chữa mụn...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 10-12g dạng thuốc sắc.
 
Huyền hồ sách

Huyền hồ sách

Tên khoa học: Rhizoma Corydalis
Nguồn gốc: Thân rễ đã phơi khô của cây Diên hồ sách, còn gọi l&agr...
Thành phần hóa học: Alcaloid.
Công dụng: Chữa đau do ứ huyết, chấn thương tụ máu, bế kinh, sản hậu ứ huyết thành hòn cục...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 4-10g dạng thuốc sắc, hoàn tán, thường dùng phối hợp vớ...
Lưu ý: Không dùng cho phụ nữ có thai.
 
Hươu nai

Hươu nai

Tên khoa học: Cervus nippon Temminck - Con hươu; Cervus unicolor Cuv. - Con nai, họ Hươu (Cervidae).
Bộ phận dùng: Sừng ở các giai đoạn khác nhau: Lộc nhung (Mê nhung) - sừng non của con Hươu, N...
Thành phần hóa học: Calci phosphat, calci carbonat, protid, chất keo, chất nội tiết kích thích sinh trưởng...
Công dụng: Thuốc bổ, chữa mệt mỏi, làm việc quá sức, huyết áp thấp...
Cách dùng và liều lượng: Lộc nhung: ngày dùng 4-12g, làm thành bột uống với nước hay nước gừng c...
Lưu ý: Nhiều bộ phận khác của Hươu, Nai cũng được dùng làm thuốc: Hươu bao tử, Lộc th...
 
Hương phụ

Hương phụ

Tên khác: Cỏ gấu, Cỏ cú.
Tên khoa học: Rhizoma Cyperi
Nguồn gốc: Thân rễ phơi khô của cây Hương phụ vườn (Cyperus rotundus L.) hay Hương phụ biển (...
Thành phần hóa học: Tinh dầu, alcaloid, saponin, flavanoid.
Công dụng: Chữa kinh nguyệt không đều, thấy kinh dau bụng, viêm tử cung mãn tính, đau...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 6-12g dạng thuốc sắc, bột, viên, cao hay rượu thuốc. Dùng ri&ec...
 
Hương nhu tía

Hương nhu tía

Tên khoa học: Ocimum sanctum L., họ Bạc hà (Lamiaceae). Cây mọc hoang và được trồng trong vườn...
Bộ phận dùng: Thân, cành mang lá, hoa (Herba Ocimi sancti)
Thành phần hóa học: Tinh dầu (ít nhất 0,5%)
Công dụng: Chữa cảm nắng, nhức đầu, đau bụng, đi ngoài, nôn mửa, chuột rút, cước khí...
Cách dùng và liều lượng: Sắc uống, ngày dung 6-12g. Phối hợp trong nồi lá xông (50-100g tươi).
 
Hương nhu

Hương nhu

Tên khoa học: Herba Ocimi gratissimi
Nguồn gốc: Phần trên mặt đất của cây Hương nhu trắng (Ocimum gratissimum L.), họ Bạc hà (Lam...
Thành phần hóa học: Tinh dầu (gần 1%), trong đó chủ yếu là eugenol.
Công dụng: Chữa cảm nắng, nhức đầu, đau bụng, đi ngoài, nôn mửa, chuột rút, cước khí...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 6-12g dạng thuốc sắc, thuốc hãm, thuốc xông hoặc rịt lên ...
 
Húng quế

Húng quế

Tên khác: Húng dổi, Rau quế, É quế.
Tên khoa học: Ocimum basilicum L. var basilicum, họ Bạc hà (Lamiaceae). Cây được trồng làm gia...
Bộ phận dùng: Lá, cành mang hoa.
Thành phần hóa học: Tinh dầu (thành phần chính là methyl chavicol).
Công dụng: Làm gia vị, làm nguyên liệu cất tinh dầu.
Cách dùng và liều lượng: Cành, lá sắc uống làm thuốc chữa sốt, làm ra mồ hôi, chữa đau dạ d...
 
Hùng hoàng

Hùng hoàng

Tên khác: Thạch hoàng, Hùng tín, Hoàng kim thạch.
Tên khoa học: Arsenicum sulfuratum (Realgar)
Công dụng: Dùng ngoài trị rắn cắn , trúng độc.
Cách dùng và liều lượng: Dùng riêng dạng mỡ, cao dán bôi lên vết thương, hoặc kết hợp với c&a...
Lưu ý: Hùng hoàng độc, khi dùng phải cẩn thận.
 
Húng chanh

Húng chanh

Tên khác: Dương tử tô, Rau thơm lông
Tên khoa học: Coleus aromaticus Benth., họ Bạc hà (Lamiaceae). Cây được trồng làm thuốc v&agra...
Bộ phận dùng: Lá tươi (Folium Colei) hoặc cất lấy tinh dầu.
Thành phần hóa học: Tinh dầu, trong đó thành phần chủ yếu là carvacrol.
Công dụng: Chữa cảm cúm, chữa ho, thổ huyết, chảy máu cam. Dùng ngoài giã đắ...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 10-16g lá tươi , dạng thuốc sắc, xông, dầu xoa hoặc vắt lấy nướ...
 
Hồng hoa

Hồng hoa

Tên khác: Hồng lam hoa
Thành phần hóa học: Flavonoid, sắc tố màu vàng.
Công dụng: Chữa kinh nguyệt không đều, viêm buồng trứng, ứ huyết, chấn thương tụ máu. D&ugra...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 3-8g dạng thuốc sắc hay ngâm rượu. Chú ý: Phụ nữ c&oacut...
Lưu ý: Phụ nữ có thai và đang hành kinh không dùng.
 
Hòe

Hòe

Tên khoa học: Stypnolobium japonicum (L.) Schott = Sophora japonica L., họ Đậu (Fabaceae). Cây được trồng ở ...
Bộ phận dùng: Nụ hoa phơi hay sấy khô (Hoè hoa - Flos Stypnolobii japonicum = Flos Sophorae japonicae...
 
Hoàng thạch

Hoàng thạch

Tên khác: Hoạt thạch phấn
Tên khoa học: Talcum
Nguồn gốc: Vị thuốc là khoáng chất có thành phần chủ yếu là magiê sili...
Thành phần hóa học: Magiê silicat.
Công dụng: Tây y: làm phấn rôm, bao thuốc viên, phấn bôi mặt. Đông y: Chữa...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 10-15g dạng thuốc sắc hoặc thuốc bột. Thuốc viên 1-2g.
 
Hoàng tinh

Hoàng tinh

Tên khác: Củ cây cơm nếp.
Tên khoa học: Rhizoma Polygonati
Nguồn gốc: Dược liệu là thân rễ phơi hay sấy khô của cây Hoàng tinh (Polygonatu...
Thành phần hóa học: Chất nhầy, tinh bột, đường.
Công dụng: Chữa ho lâu ngày, ho khan, làm mạnh gân cốt.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 12-16g, dạng thuốc sắc, thuốc bột, dùng riêng hay phối hợp với ...
Lưu ý: Củ Hoàng tinh hay Củ dong thường bán ở chợ là thân rễ cây Maranta a...
 
Hoàng nàn

Hoàng nàn

Tên khác: Vỏ doãn.
Tên khoa học: Cortex Strichi wallichianae
Nguồn gốc: Vỏ thân đã phơi hay sấy khô của cây Hoàng nàn (Strychnos wall...
Thành phần hóa học: Alcaloid, trong đó có strychnin và brucin.
Công dụng: Chữa phong thấp.
Cách dùng và liều lượng: Liều uống tối đa 1 lần 0,1g, liều trong 24 giờ 0,4g, không dùng quá liều. Thuốc ...
Lưu ý: Hạt của cây Hoàng nàn cũng được dùng với tên gọi hạt Mã tiền...
 
Hoàng liên

Hoàng liên

Tên khoa học: Rhizoma Coptidis
Nguồn gốc: Thân rễ đã phơi hay sấy khô của cây Hoàng liên chân g&ag...
Thành phần hóa học: Alcaloid (7%), chủ yếu là berberin.
Công dụng: Chữa lỵ, viêm ruột, ung nhọt, lở ngứa, miệng lưỡi lở, thổ huyết, chảy máu cam, trĩ. Dịc...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 2-12g, thuốc sắc hoặc cao lỏng. Ghi chú: Ngoài Hoàng li...
Lưu ý: Ngoài Hoàng liên là thân rễ của những cây thuộc chi Coptis, n...
 
Hoàng kỳ

Hoàng kỳ

Tên khoa học: Radix Astragali
Nguồn gốc: Vị thuốc là rễ đã phơi hay sấy khô của cây Hoàng kỳ (Astragalus mem...
Thành phần hóa học: Flavonoid, coumarin, saponin, aminoacid.
Công dụng: Chữa đái đường, đái đục, đái buốt, lở loét, phù thũng, phong thấp...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 6-12g, có thể tới 40-80g, dạng thuốc sắc hoặc thuốc cao. Ghi ch&uacut...
Lưu ý: Hoàng kỳ nam là rễ cây Vú chó (Ficus heterophyllus L.), họ Dâ...
 
Hoàng đằng

Hoàng đằng

Tên khác: Hoàng liên đằng, Dây vàng giang, Nam hoàng liên.
Tên khoa học: Radix et Caulis Fibraurea
Nguồn gốc: Vị thuốc là thân già và rễ phơi khô của cây Hoàng đằng...
Thành phần hóa học: Alcaloid (3%), chủ yếu là palmatin.
Công dụng: Làm giảm viêm, chữa viêm ruột, viêm bàng quang, viêm gan, đau ...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 6-12g dạng thuốc sắc. Chú ý: Một số tỉnh miền núi ph&ia...
Lưu ý: Một số tỉnh miền núi phía nam sử dụng thân cây Cyclea bicristata (Griff.) ...
 
Hoàng cầm

Hoàng cầm

Tên khoa học: Cortex Scutellariae
Nguồn gốc: Dược liệu là rễ khô của cây Hoàng cầm (Scutellaria baicalensis Georg.), họ...
Thành phần hóa học: Các flavonoid (baicalin, scutellarin), tinh dầu.
Công dụng: Chữa sốt, viêm dạ dày và ruột cấp tính, vàng da, động thai, chữa c...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 4-16g dạng thuốc sắc, cồn hoặc bột.
 
Hoàng bá nam

Hoàng bá nam

Tên khác: Vỏ Núc nác.
Thành phần hóa học: Flavonoid, alcaloid.
Công dụng: Chữa vàng da, mẩn ngứa, ban sởi, viêm họng, ho, đau dạ dày. Trong dân gian...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 8-16g dạng thuốc sắc, hoàn tán. Ghi chú: Hạt Núc...
Lưu ý: Hạt Núc nác cũng là vị thuốc, có tên là Mộc hồ điệp, c&oacu...
 
Hoàng bá

Hoàng bá

Tên khoa học: Cortex Phellodendri
Nguồn gốc: Vỏ thân, vỏ cành già đã cạo bỏ lớp bần, phơi khô của cây Ho&a...
Thành phần hóa học: Alcaloid, chủ yếu là berberin.
Công dụng: Chữa đái đục, đại tiện ra máu, mắt đỏ, ù tai, phụ nữ khí hư. Chiết xuất ...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 4-16g dạng thuốc sắc, rượu thuốc.
 
Hoắc hương

Hoắc hương

Tên khoa học: Folium Pogostemi
Nguồn gốc: Lá phơi hay sấy khô của cây Hoắc hương (Pogostemon cablin (Blanco) Berrth.), họ B...
Thành phần hóa học: Tinh dầu (ít nhất 1,2 %).
Công dụng: Chữa cảm mạo, nhức đầu , đau mình mẩy, sổ mũi, đau bụng ỉa chảy, ăn uống không tiê...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 6-12g dạng thuốc hãm hay bột.
 
 
Hồ tiêu

Hồ tiêu

Tên khác: Hạt tiêu, Hắc hồ tiêu.
Tên khoa học: Fructus Piperis nigri
Nguồn gốc: Quả chưa chín hẳn đã phơi khô của cây Hồ tiêu (Piper nigrum L.), họ ...
Thành phần hóa học: Tinh dầu (1,2-3,5%), alcaloid (2-5%).
Công dụng: Chữa đau bụng lạnh, kích thích tiêu hoá. Làm gia vị thực phẩm.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 2-4g dạng thuốc sắc, bột hay viên. Chú ý: Quả chí...
Lưu ý: Quả chín phơi khô, xát bỏ vỏ của cây Hồ tiêu gọi là Bạch hồ t...
 
Hậu phác nam

Hậu phác nam

Tên khoa học: Cortex Cinnamomi
Nguồn gốc: Dược liệu là vỏ đã phơi khô của cây Chành chành (Cinnamomum ...
Thành phần hóa học: Tinh dầu.
Công dụng: Chữa đầy bụng, ăn không tiêu, nôn mửa, tả lỵ, đau dạ dày, viêm đại tr...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 6-20g dạng thuốc sắc. Ghi chú: Phụ nữ có thai không được...
Lưu ý: Phụ nữ có thai không được dùng Hậu phác. Vỏ cây Vối rừng (Eugenia j...
 
Hành

Hành

Tên khác: Thông bạch.
Tên khoa học: Allium fistulosum L., họ Hành (Alliaceae). Cây được trồng khắp nơi làm gia vị v&...
Bộ phận dùng: Củ (dò).
Thành phần hóa học: Tinh dầu, acid hữu cơ.
Công dụng: Làm thuốc ra mồ hôi, lợi tiểu, sát trùng, chữa đau răng, tê thấp, c...
Cách dùng và liều lượng: Mỗi lần có thể dùng 30-60g dùng dạng nước sắc hay ép lấy nước uống.
 
Hải sâm

Hải sâm

Tên khác: Đỉa biển, Đỉa bể, Sâm bể
Thành phần hóa học: Protid, lipid...thành phần chủ yếu là acginin và xystin.
Công dụng: Dùng làm thuốc bổ, tráng dương ích tinh, chữa viêm phế quản, thần ...
Cách dùng và liều lượng: Sấy khô, nghiền thành bột, uống với nước nóng hay rượu, ngày 3 lần mỗi lầ...
 
Hải long

Hải long

Nguồn gốc: Toàn thân bỏ ruột phơi khô của một số loài Hải long (Syngnathoides biacule...
Thành phần hóa học: Protid, lipid.
Công dụng: Thuốc bổ, kích thích sinh dục, chữa liệt dương, phụ nữ khó mang thai, đau lưng ...
Cách dùng và liều lượng: Dùng 4-10g một ngày. Dạng thuốc sắc, bột, rượu, hoàn.
 
Hắc chi ma

Hắc chi ma

Tên khác: Hạt vừng đen.
Tên khoa học: Semen Sesami
Nguồn gốc: Hạt già phơi khô của cây Vừng (Sesamum indicum L.), họ Vừng (Pedaliaceae). C&acir...
Thành phần hóa học: Dầu béo (50%), protein (20%).
Công dụng: Chữa can thận yếu , váng đầu hoa mắt, tê bại chân tay, đại tiện táo kết.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 4-12g dạng thuốc sắc, hoàn tán.
 
Hà thủ ô đỏ

Hà thủ ô đỏ

Tên khoa học: Radix Fallopiae multiflorae
Nguồn gốc: Rễ đã phơi hay sấy khô của cây Hà thủ ô đỏ, còn gọi là...
Thành phần hóa học: Anthranoid, tanin, lecithin.
Công dụng: Bổ máu, trị thần kinh suy nhược, ngủ kém, sốt rét kinh niên, thiếu m&aacu...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 12-20g dạng thuốc sắc, thuốc bột, rượu bổ. Trước khi dùng phải chế bi...
Lưu ý: Hà thủ ô trắng là rễ củ của Dây sữa bò (Streptocaulon juventas Merr...
 
Hạ khô thảo

Hạ khô thảo

Tên khoa học: Spica Prunellae
Nguồn gốc: Cụm quả đã phơi hay sấy khô của cây Hạ khô thảo (Prunella vulgaris L.), họ ...
Thành phần hóa học: Các alcaloid, saponin.
Công dụng: Chữa sưng vú, lao hạch, bướu cổ, đau mắt, viêm tử cung, viêm gan, ngứa, hắc l&agr...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 8-16g dạng thuốc sắc. Ghi chú: Hạ khô thảo nam là c&agra...
Lưu ý: Hạ khô thảo nam là cành mang lá, hoa của cây Cải trời (Blumea subca...
 
Gừng

Gừng

Tên khoa học: Zingiber officinale Rose., họ Gừng (Zingiberaceae). Là cây trồng lâu đời ở nước t...
Bộ phận dùng: Thân rễ (Rhizoma Zingiberis). Gừng khô được gọi là Can khương. Gừng tươi gọi l&ag...
Thành phần hóa học: Tinh dầu.
Công dụng: Gừng tươi làm gia vị, làm mứt, cất tinh dầu làm thuốc. Gừng khô chữa đau ...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 2-10g, sắc hoặc hoàn tán, thường phối hợp với các vị th...
 
Gai dầu

Gai dầu

Thành phần hóa học: Hạt chứa nhiều dầu béo. Hoa và lá có chất độc gây nghiện: tetrahyd...
Công dụng: Hạt: nhuận tràng, lợi niệu, tiêu phù thũng, dùng trong trường hợp tiểu ti...
 
Gấc

Gấc

Tên khoa học: Momordica cochinchinensis (Lour) Spreng, họ Bí (Curcubitaceae). Cây mọc hoang và...
Bộ phận dùng: Màng hạt, nhân hạt (Mộc miết tử - Semen Momordicae), rễ (Radix Momordicae) (còn ...
Thành phần hóa học: Màng hạt gấc có dầu chứa β-caroten, nhân hạt gấc có men phosphatase,...
Công dụng: Dầu gấc và β-caroten là tiền sinh tố A. Dầu bôi lên các vết th...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 6-12g dưới dạng thuốc sắc.
 
Đương quy

Đương quy

Tên khoa học: Angelica sinensis (Oliv.) Diels, họ Cần (Apiaceae).
Bộ phận dùng: Rễ đã phơi hay sấy khô (Radix Angelicae sinensae)
Thành phần hóa học: Tinh dầu, coumarin.
Công dụng: Chữa các chứng đau đầu, đau lưng do thiếu máu, điều hoà kinh nguyệt.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 10-20g dạng thuốc sắc. Chú ý: Dược điển Việt Nam quy định lo&a...
Lưu ý: Dược điển Việt Nam quy định loài Angelica acutiloba (Sieb. et Zucc.) Kitagawa là Đương...
 
Dừa cạn

Dừa cạn

Tên khoa học: Catharanthus roseus (L.) G. Don = Vinca rosea L., họ Trúc đào (Apocynaceae) Cây ...
Bộ phận dùng: Thân, lá, rễ (Radix Vincae)
Thành phần hóa học: Alcaloid (1%), gồm trên 70 chất khác nhau, chủ yếu là vinblastin, vincaleucoblas...
 
Dứa bà

Dứa bà

Tên khác: Thùa, Dứa Mỹ.
Tên khoa học: Agave americana L., họ Thùa (Agavaceae). Cây có nguồn gốc ở Bắc và Trung ...
Bộ phận dùng: Lá, rễ.
Thành phần hóa học: Sapogennin steroid (chủ yếu là hecogenin và tigogenin).
Công dụng: Sử dụng chủ yếu làm nguyên liệu bán tổng hợp các hormon steroid. Lá...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 2-5g lá khô dưới dạng thuốc sắc để uống. Rễ thái mỏng, s...
 
Đồng trùng hạ thảo

Đồng trùng hạ thảo

Tên khác: Trùng thảo, Hạ thảo đông trùng.
Thành phần hóa học: Protein, acid hữu cơ...
Công dụng: Thuốc bổ, chữa thần kinh suy nhược, chữa ho, bổ tinh khí, chữa đau lưng, bổ thận.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 6-12g dùng dạng rượu thuốc. Chú ý: Ở Việt Nam có...
Lưu ý: Ở Việt Nam có sử dụng con sâu sống trong thân cây Chít (Thysanoloena...
 
Đơn đỏ

Đơn đỏ

Tên khác: Đơn lá đỏ, Đơn tía.
Tên khoa học: Excoecaria bicolor Hassk.; Excoecaria cochinchinensis Lour; Excoecaria orientalis Pax. et Hoffm; Ant...
Bộ phận dùng:
Thành phần hóa học: Flavonoid, saponin, tanin.
Công dụng: Chữa mụn nhọt, mẩn ngứa, ỉa lỏng lâu ngày.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 10-20g, sắc uống độc vị hoặc phối hợp trong các phương thuốc tiê...
Lưu ý: Không nhầm với cây Đơn đỏ họ Cà phê
 
Độc hoạt

Độc hoạt

Tên khoa học: Radix Angelicae
Nguồn gốc: Vị thuốc có nguồn gốc rất phức tạp, thường là rễ của cây Độc hoạt thuộc chi Ange...
Thành phần hóa học: Tinh dầu, coumarin.
Công dụng: Chữa phong thấp, thân mình đau nhức.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 6-12g phối hợp trong các bài thuốc trừ phong thấp. Chú ...
 
Đỗ trọng

Đỗ trọng

Tên khoa học: Cortex Eucommiae
Nguồn gốc: Vỏ thân đã phơi hay sấy khô của cây Đỗ trọng (Eucomia ulmoides Oliv.), họ Đ...
Thành phần hóa học: Nhựa, tinh dầu.
Công dụng: Thuốc bổ thận, gân cốt, chữa đau lưng, mỏi gối, di tinh, đái đêm, liệt dương, phụ...
Cách dùng và liều lượng: 5-12g mỗi ngày dạng thuốc sắc, ngâm rượu hay cao lỏng. Ghi chú: Hiện nay tr&ecir...
Lưu ý: Hiện nay trên thị trường có vị thuốc Đỗ trọng nam, đây là vỏ thân củ...
 
Đinh lăng

Đinh lăng

Tên khác: Cây gỏi cá.
Tên khoa học: Tieghemopanax fruticosus Vig. = Panax fruticosum L. = Polyscias fruticosa Harms, họ Ngũ gia (Araliac...
Bộ phận dùng: Rễ, thân, cành, lá.
Thành phần hóa học: Saponin triterpenic.
Công dụng: Chữa cơ thể suy nhược, tiêu hoá kém, sốt, sưng vú, ít sữa, nhức đầ...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 1-6g rễ hoặc 30-50g thân, cành; dùng dưới dạng thuốc sắc...
Lưu ý: Loài Đinh lăng lá tròn (Polyscias balfourii Baill.) thường trồng làm cản...
 
Đinh hương

Đinh hương

Tên khoa học: Flos Caryophylli
Nguồn gốc: Dược liệu là nụ hoa đã phơi khô của cây Đinh hương (Syzygium aromaticum (L...
Thành phần hóa học: Tinh dầu (ít nhất 15%), trong đó có 70-80% eugenol.
Công dụng: Kích thích tiêu hoá, chữa đau bụng lạnh, đầy hơi, nấc, nôn, thổ tả....
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 1-4g, độc vị hoặc phối hợp trong các bài thuốc sắc, bột, ho&ag...
 
Digital

Digital

Thành phần hóa học: Các glycosid tim, flavonoid, saponin.
Công dụng: Làm thuốc trợ tim trong trường hợp suy tim nhịp không đều; làm nguyên liệu...
 
Địa long

Địa long

Nguồn gốc: Vị thuốc là toàn thân bỏ ruột phơi khô của con Giun đất (Pheretima sp.), h...
Thành phần hóa học: Chất béo, acid amin.
Công dụng: Dùng theo kinh nghiệm dân gian để chữa sốt rét, sốt, ho hen do tác dụng l...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 6-12g dưới dạng thuốc sắc hoặc 2-4g dưới dạng thuốc bột.
 
Địa liền

Địa liền

Nguồn gốc: Dược liệu là thân rễ đã thái lát, làm khô của câ...
Thành phần hóa học: Tinh dầu (ít nhất 2%).
Công dụng: Giúp tiêu hoá. Dùng ngoài làm thuốc xoa bóp, chữa t&...
Cách dùng và liều lượng: Uống mỗi ngày 4-8g dạng thuốc sắc hoặc hoàn tán, thường phối hợp với các...
 
Địa du

Địa du

Tên khoa học: Radix et Rhizoma Sanguisorbae
Nguồn gốc: Dược liệu là rễ, thân cây hay toàn cây phơi hay sấy khô của c&...
Thành phần hóa học: Tanin, flavonoid, saponin.
Công dụng: Được dùng cả trong Đông y và Tây y. Tây y dùng để cầm m&aacut...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 5-10g, dạng thuốc sắc. Dùng ngoài không kể liều lượng.
 
Địa cốt bì

Địa cốt bì

Tên khoa học: Cortex Lycii sinensis
Nguồn gốc: Dược liệu là vỏ rễ phơi khô của cây Khủ khởi hay cây Câu kỷ (Lycium s...
Thành phần hóa học: Chất thơm, saponin, alcaloid.
Công dụng: Chữa sốt, giải nhiệt, ho ra máu, đổ mồ hôi trộm, buồn bực háo khát, đi ti...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 6-12g, dạng thuốc sắc hay ngâm rượu. Chú ý: Hiện nay tr&...
Lưu ý: Hiện nay trên thị trường sử dụng vị thuốc Hương gia bì (Periploca sepium Bge.) dưới t&e...
 
Dây đau xương

Dây đau xương

Tên khoa học: Caulis Tinosporae tomentosae
Nguồn gốc: Thân đã thái phiến phơi khô của Dây đau xương (Tinospora tomentosa M...
Thành phần hóa học: Alcaloid.
Công dụng: Chữa tê bại, xương khớp đau nhức, chấn thương tụ máu, sốt rét kinh niên.
Cách dùng và liều lượng: Ngày 10-20g, dạng thuốc sắc, thường dùng kết hợp với các vị thuốc khác.
 
Dâu tằm

Dâu tằm

Tên khác: Tang.
Tên khoa học: Morus alba L. , họ Dâu tằm (Moraceae). Cây được trồng khắp nơi trong nước ta lấy l&aacut...
Bộ phận dùng: Vỏ rễ (Tang bạch bì - Cortex Mori) Lá (Tang diệp - Folium Mori) Cành (Tang chi ...
 
Dầu giun

Dầu giun

Tên khác: Cây thanh hao dại, Thổ kinh giới.
Tên khoa học: Chenopodium ambrosioides L. = Chenopodium anthelminticum A. Gray., họ Rau muối (Chenopodiaceae). C&a...
Bộ phận dùng: Cành, lá.
Thành phần hóa học: Tinh dầu (thành phần chủ yếu của tinh dầu là atcaridol).
Công dụng: Cất tinh dầu làm thuốc chữa giun.
Cách dùng và liều lượng: Uống 30-50 giọt tinh dầu chia làm 2-3 lần. Cần kết hợp với thuốc tẩy. Chú ý: Th...
Lưu ý: Thuốc độc, phải dùng cẩn thận.
 
Đào nhân

Đào nhân

Tên khoa học: Semen Persicae
Nguồn gốc: Nhân hạt đã phơi khô lấy từ quả chín của cây Đào (Prunus pers...
Thành phần hóa học: Dầu béo (50%), amygdalin (3,5%), tinh dầu (0,5%0, emunsin)
Công dụng: Chữa bế kinh, táo bón, chấn thương tụ máu.
Cách dùng và liều lượng: Ngày 6-12g, dưới dạng thuốc sắc. Chú ý: Không dùng cho phụ nữ c&oa...
Lưu ý: Không dùng cho phụ nữ có thai.
 
Đăng tâm thảo

Đăng tâm thảo

Tên khác: Cỏ bấc đèn, Bấc.
Tên khoa học: Medulla Junci caulis
Nguồn gốc: Vị thuốc là ruột phơi khô của thân cây Bấc đèn (Juncus effusus L.), ...
Thành phần hóa học: Carbohydrat.
Công dụng: Thông tiểu tiện, chữa sốt, an thần, chữa ho, viêm họng.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 1-2g, dưới dạng thuốc sắc hoặc thuốc bột.
 
Đảng sâm

Đảng sâm

Tên khác: Phòng đảng sâm.
Tên khoa học: Radix Campanumoeae
Nguồn gốc: Rễ phơi hay sấy khô của cây Đảng sâm (Campanumoea javanica Blume) và một số...
Thành phần hóa học: Saponin, đường, tinh bột.
Công dụng: Thuốc bổ máu, tăng hồng cầu. Dùng trong bệnh suy nhược, ăn không ngon, thiếu m&a...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 6-12g, có thể đến 40g dưới dạng thuốc sắc, rượu thuốc, viên ho&...
Lưu ý: Đảng sâm Trung Quốc là rễ một số loài thuộc chi Codonopsis họ Hoa chuông (...
 
Đan sâm

Đan sâm

Tên khoa học: Radix Salviae
Nguồn gốc: Dược liệu là rễ đã phơi hoặc sấy khô của cây Đan sâm (Salvia miltior...
Thành phần hóa học: Các dẫn chất có nhóm ceton (tansinon I, tansinon II, tansinon III)
Công dụng: Chữa hồi hộp mất ngủ, kinh nguyệt không đều, bế kinh, hạ tiêu kết hòn cục, khớp s...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 6-12g, dạng thuốc sắc.
 
Đạm trúc diệp

Đạm trúc diệp

Tên khác: Cỏ lá tre, Sơn kê mễ.
Tên khoa học: Herba Lophatheri
Nguồn gốc: Toàn cây cắt bỏ rễ con và phơi sây khô của cây Đạm trúc...
Thành phần hóa học: Acid hữu cơ.
Công dụng: Làm thuốc chữa sốt, thông tiểu.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 6-10g dưới dạng thuốc sắc, thường dùng phối hợp với các vị thu...
Lưu ý: Cây Thài lài trắng (Commelina communis L.), họ Thài lài (Commelina...
 
Dâm dương hoắc

Dâm dương hoắc

Tên khoa học: Herba Epimedii
Nguồn gốc: Là thân mang lá phơi khô của cây Dâm hương hoắc (Epimedium mac...
Thành phần hóa học: Flavonoid, saponin, alcaloid.
Công dụng: Chữa nam giới không có khả năng sinh hoạt tình dục, lưng gối mỏi đau, gân ...
Cách dùng và liều lượng: Dùng 4-12g mỗi ngày, dạng thuốc sắc, hoàn tán, ngâm rượu.
 
Dâm bụt

Dâm bụt

Tên khoa học: Hibiscus rosa-sinensis L., họ Bông (Malvaceae). Cây mọc hoang ở nhiều nơi trong nước ta.
Bộ phận dùng: Lá, hoa, vỏ rễ.
Thành phần hóa học: Chất nhầy, flavonoid.
Công dụng: Lá, hoa chữa mụn nhọt. Vỏ rễ chữa lỵ, rửa mụn nhọt.
Cách dùng và liều lượng: Lá, hoa tươi giã nhỏ với một ít muối đắp lên mụn nhọt đang mưng mủ, kh&oc...
 
Đại thanh diệp

Đại thanh diệp

Tên khoa học: Folium Isatidis
Nguồn gốc: Vị thuốc là lá cây Tùng lam (Isatis tinctoria L.), họ Cải (Brassicaceae)....
Thành phần hóa học: Glycosid (indican) thuỷ phân cho glucose và indoxyl, chất này bị oxy hoá ...
Công dụng: Chế thuốc nhuộm màu xanh lam thường hay dùng trong đông y làm thuốc chữa ...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 10-15g lá, 0,5-1g bột. Chú ý: Cành lá của...
Lưu ý: Cành lá của nhiều cây thuộc các họ khác nhau cũng được gọi l&agrav...
 
Đại táo

Đại táo

Tên khác: Táo tàu.
Tên khoa học: Fructus Zizyphi sativae
Nguồn gốc: Là quả chín đã chế biến phơi hay sấy khô của cây Táo (Zizyph...
Thành phần hóa học: Carbohydrat, protid, chất béo, vitamin C, chất khoáng.
Công dụng: Chữa lo âu, mất ngủ, tỳ vị hư nhược.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 8-14g, thường phối hợp trong các bài thuốc bổ, sắc hoặc ng&aci...
 
Đại kích

Đại kích

Tên khoa học: Euphorbia pekinensis Rupr., họ Thầu dầu (Euphorbiaceae). Vị thuốc phải nhập từ Trung Quốc.
Bộ phận dùng: Rễ.
Thành phần hóa học: Chưa thấy tài liệu nghiên cứu.
Công dụng: Dùng làm thuốc tẩy, xổ mạnh, chữa các chứng phù thũng mãn, chữa n...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 0,6-1,5g dùng dạng bột hay viên, dùng riêng hay kế...
Lưu ý: Đại kích là thuốc có độc tính cao, không dùng cho phụ nữ c&...
 
Đại hồi

Đại hồi

Tên khác: Bát giác hồi hương.
Tên khoa học: Fructus Anisi stellati
Nguồn gốc: Dược liệu là quả chín phơi khô của cây Hồi (Illicium verum Hook.f.), họ Hồ...
Thành phần hóa học: Tinh dầu, trong đó thành phần chủ yếu là anethol (80-85%).
Công dụng: Làm gia vị, chế rượu mùi, cất tinh dầu làm hương liệu, chế anethol làm n...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 4-8g dưới dạng rượu thuốc. Ghi chú: Cây Hồi núi (Illiciu...
Lưu ý: Cây Hồi núi (Illicium griffithii Hook. et Thoms.) cho loại quả nhiều đại hơn. Tinh dầu ...
 
Đại hoàng

Đại hoàng

Tên khoa học: Radix et Rhizoma Rhei
Nguồn gốc: Rễ và thân rễ đã cạo vỏ, phơi khô của cây Đại hoàng (Rheum pa...
Thành phần hóa học: Anthranoid, tanin.
Công dụng: Liều nhỏ có tác dụng lợi tiêu hoá, liều cao tẩy nhẹ trong trường hợp t&aa...
Cách dùng và liều lượng: Thuốc bổ 0,15-0,3g; thuốc nhuận 0,2-0,4g; tẩy 1,0-4,0g. Dạng dùng: thuốc sắc, cao, cồn, siro....
Lưu ý: Thổ đại hoàng là cây Chút chít (Rumex wallichii Meissn.), họ Rau r...
 
Đại bi

Đại bi

Tên khác: Mai hoa băng phiến, Long não hương, Từ bi.
Tên khoa học: Blumea balsamifera DC., họ Cúc (Asteraceae). Cây mọc hoang ở nhiều nơi trong nước ta.
Bộ phận dùng: Lá, tinh dầu.
Thành phần hóa học: Lá chứa từ 0,2-1,8% tinh dầu, trong đó thành phần chủ yếu là borneol, ca...
Công dụng: Chữa cảm sốt, ho, đầy bụng khó tiêu. Mai hoa băng phiến chữa mắt kéo màng...
Cách dùng và liều lượng: Xông chữa cảm mạo. Uống nước sắc 20-30g lá tươi một ngày, chữa đầy bụng, kh&oacu...
 
Dạ cẩm

Dạ cẩm

Tên khác: Cây loét mồm, Đất lượt.
Tên khoa học: Hediotis capitellata Wall. ex G. Don= Oldenlandia capitellata Kuntze., họ Cà phê (Rubia...
Bộ phận dùng: Toàn cây bỏ rễ (Herba Hediotis capitellatae)
Thành phần hóa học: Lá có tanin, alcaloid, saponin.
Công dụng: Chữa đau dạ dày, loét miệng, lưỡi.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 20-40g sắc uống, chia làm 2-3 lần. Ngoài ra có thể d&ug...
 
Cửu khổng

Cửu khổng

Tên khác: Thạch quyết minh.
Tên khoa học: Concha Haliotidis
Nguồn gốc: Dược liệu là vỏ một số loài Bào ngư Haliotis diversicolor Reeve (Cửu khổng b&ag...
Thành phần hóa học: Các muối vô cơ, chủ yếu là calci cacbonat.
Công dụng: Chữa thong manh, kém mắt, chữa đau dạ dày, cầm máu.
Cách dùng và liều lượng: Dùng 3-6g mỗi ngày, dạng thuốc bột. Hoặc dùng 5-30g mỗi ngày, dạng thuốc...
 
Cúc tần

Cúc tần

Tên khoa học: Pluchea indica Less., họ Cúc (Asteraceae). Cỏ mọc hoang và được trồng làm h&agr...
Bộ phận dùng: Rễ (Radix Plucheae), lá, cành.
Thành phần hóa học: Tinh dầu, acid chlorogenic, protein.
Công dụng: Chữa cảm sốt không ra mồ hôi, nhức đầu, thấp khớp, đau lưng, nhức xương.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 8-16g dưới dạng thuốc sắc. Lá, cành non nấu nước xông ch...
Lưu ý: Người ta có thể dùng rễ, thân cây Cúc tần với tên gọi S&agrav...
 
Cúc hoa

Cúc hoa

Tên khác: Cúc hoa vàng, Kim cúc.
Tên khoa học: Flos Chrysanthemi
Nguồn gốc: Dược liệu là cụm hoa (quen gọi là hoa) đã chế biến và làm kh&ocir...
Thành phần hóa học: Tinh bột, flavonoid, vitamin A, acid amin (cholin).
Công dụng: Thuốc chữa nhức đầu, chóng mặt, cao huyết áp, hoa mắt, đau mắt đỏ, mắt mờ, chảy nước m...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 2-10g dưới dạng thuốc sắc. Ghi chú: Trung Quốc có xuất sang nư...
Lưu ý: Trung Quốc có xuất sang nước ta vị Cúc hoa là cụm hoa lấy từ cây Chrysant...
 
Củ mài

Củ mài

Tên khác: Hoài sơn, Sơn dược
Tên khoa học: Radix Dioscoreae
Nguồn gốc: Rễ củ đã chế biến khô của cây Củ mài (Dioscorea persimilis Prain et Burkil...
Thành phần hóa học: Tinh bột, chất nhầy, acid amin, chất béo.
Công dụng: Thuốc bổ ngũ tạng, chữa suy nhược cơ thể, mạnh gân xương, chữa ỉa chảy, đái đường, gầy ...
Cách dùng và liều lượng: 12-24g mỗi ngày, dạng thuốc sắc hay thuốc bột. Chú ý: Trên thực tế người ...
Lưu ý: Trên thực tế người ta còn chế biến Hoài sơn từ một số loài khác th...
 
Cốt toái bổ

Cốt toái bổ

Tên khoa học: Rhizoma Drynariae
Nguồn gốc: Thân rễ đã phơi hay sấy khô của cây Cốt toái bổ (Drynaria fortunei J...
Thành phần hóa học: Tinh bột, flavonoid.
Công dụng: Thuốc bổ thận, trị đau xương, đau lưng, mỏi gối, chữa dập xương, ỉa chảy kéo dài, chảy...
Cách dùng và liều lượng: Dùng uống hay đắp ở ngoài. Ngày dùng 6-12g dạng thuốc sắc hay ngâm...
 
Cốt khí củ

Cốt khí củ

Tên khoa học: Radix Polygoni cuspidati
Nguồn gốc: Rễ phơi hay sấy khô của cây Cốt khí củ (Polygonum cuspidatum Sieb. et Zucc.), họ ...
Thành phần hóa học: Anthranoid, chủ yếu là emodin.
Công dụng: Trị đau xương, trừ thấp, bổ thận, trị mụn nhọt, mẩn ngứa, tiểu tiện ra máu, đái rắt, đ...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 6-12g dưới dạng thuốc sắc. Chú ý: Khi dùng phải sao kỹ ...
Lưu ý: Khi dùng phải sao kỹ để giảm bớt anthranoid, nếu dùng sống dễ bị ỉa lỏng.
 
Cơm cháy

Cơm cháy

Tên khoa học: Sambucus javanica Reinw., họ Cơm cháy (Caprifoliaceae). Cây mọc hoang ở nhiều nơi trong...
Bộ phận dùng: Cành, lá, hoa, quả.
Thành phần hóa học: Tinh dầu, alcaloid, nhựa, tanin.
Công dụng: Cành, lá tắm cho phụ nữ mới sinh nở. Quả, hoa, vỏ làm thuốc lợi tiểu, ra mồ h&o...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 10-12g hoa, quả hoặc dưới dạng thuốc sắc.
 
Cối xay

Cối xay

Tên khác: Nhĩ khương thảo, Kim hoa thảo.
Tên khoa học: Abutilon indicum (L.) Sweet, họ Bông (Malvaceae). Cây mọc hoang và được trồng ở n...
Bộ phận dùng: Phần trên mặt đất (Herba Abutili indici), rễ, hạt.
Thành phần hóa học: Chất nhầy.
Công dụng: Lá chữa thông tiểu tiện, chữa đái buốt. Hạt chữa xích bạch lỵ, mụn nhọt. ...
Cách dùng và liều lượng: Sắc uống hoặc giã nát đắp mụn nhọt. Lá ngày dùng 8-20g, hạt 2-4g,...
 
Coca

Coca

Tên khoa học: Erythroxylon coca Lamk., họ Côca (Erythroxylaceae). Cây có nguồn gốc từ cá...
Bộ phận dùng: Lá (Folium Cocae).
Thành phần hóa học: Alcaloid (2%), nhiều nhất là cocain.
Lưu ý: Lá Côca và alcaloid chiết xuất từ lá là sản phẩm gây nghiện,...
 
Cỏ sữa lá nhỏ

Cỏ sữa lá nhỏ

Tên khoa học: Euphorbia thymifolia Burm., họ Thầu dầu (Euphobiaceae). Cây mọc hoang khắp nơi trong nước ta.
Bộ phận dùng: Toàn cây.
Thành phần hóa học: Nhựa mủ trắng, alcaloid, sterol.
Công dụng: Chữa lỵ, đặc biệt đối với trẻ em. Ở Ấn Độ còn dùng làm thuốc diệt sâu bọ,...
Cách dùng và liều lượng: Toàn cây phơi khô, sao vàng, sắc uống, mỗi ngày 15-20g, có t...
 
Cỏ sữa lá lớn

Cỏ sữa lá lớn

Tên khoa học: Euphorbia hirta L. hay Euphorbia pilulifera L., họ Thầu dầu (Euphobiaceae). Cây mọc hoang khắp...
Bộ phận dùng: Toàn cây bỏ rễ.
Thành phần hóa học: Nhựa mủ trắng, β-sitosterol, alcaloid.
Công dụng: Chữa lỵ trực trùng.
Cách dùng và liều lượng: Dùng 10-20g mỗi ngày, dạng thuốc sắc, dùng kết hợp với các vị thuốc kh&a...
 
Cỏ roi ngựa

Cỏ roi ngựa

Tên khác: Mã tiên thảo.
Tên khoa học: Herba Verbenae
Nguồn gốc: Toàn cây bỏ rễ của cây Cỏ roi ngựa (Verbena officinalis L.), họ Cỏ roi ngựa (Verb...
Thành phần hóa học: Glycosid (verbenalin).
Công dụng: Chữa lở ngứa, tiêu mụn nhọt.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 6-12g khô (25-50g tươi), dạng thuốc sắc, thường kết hợp với các...
 
Cỏ nhọ nồi

Cỏ nhọ nồi

Tên khác: Cỏ mực, Hạn liên thảo.
Tên khoa học: Eclipta alba Hassk. = Eclipta prostrata L., họ Cúc (Asteraceae). Cây mọc hoang khắp nơi...
Bộ phận dùng: Phần trên mặt đất (Herba Ecliptae).
Thành phần hóa học: Coumarin, alcaloid, tanin.
Công dụng: Chữa sốt xuất huyết, ho ra máu, nôn ra máu, rong kinh, đại tiểu tiện ra má...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 10-20g, dạng thuốc sắc, cao, hoàn.
 
Cỏ ngọt

Cỏ ngọt

Tên khác: Cỏ đường, Cúc ngọt.
Tên khoa học: Stevia rebaudiana (Bert.) Hemsl.= Eupatorium rebaudianum Bert., họ Cúc (Asteraceae) Cây...
Bộ phận dùng: Phần trên mặt đất (Herba Steviae).
Thành phần hóa học: Lá chứa các glycosid diterpenic: steviosid, rebaudiosid, dulcosid. Steviosid có...
 
Cỏ mần trầu

Cỏ mần trầu

Tên khác: Tết suất thảo, Ngưu cần thảo.
Tên khoa học: Eleusine indica Gaertn., họ Lúa (Poaceae). Cỏ mọc hoang khắp nới ở nước ta.
Bộ phận dùng: Toàn cây.
Thành phần hóa học: Flavonoid, glucopyranosyl, sitosterol.
Công dụng: Chữa sốt, ra mồ hôi, làm mát gan.
Cách dùng và liều lượng: Dùng 60-100g cỏ khô hoặc 300-500g cỏ tươi, dạng thuốc sắc.
 
Cỏ lưỡi rắn

Cỏ lưỡi rắn

Tên khác: Bạch hoa xà thiệt thảo.
Tên khoa học: Oldenlandia diffusa (Willd.) Roxb., họ Cà phê (Rubiaceae). Cây mọc hoang ở nhiều ...
Bộ phận dùng: Phần trên mặt đất.
Thành phần hóa học: Acid hữu cơ.
Công dụng: Chữa sốt, chữa ho, dùng trong một số bài thuốc chữa ung thư.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 6-12g dược liệu khô, dùng kết hợp với các vị thuốc kh&aa...
Lưu ý: Loài Oldenlandia corymbosa L. (Tán phòng hoa nhĩ thảo) cùng đuợc d&ugrav...
 
Cỏ dùi trống

Cỏ dùi trống

Tên khác: Cốc tinh thảo.
Tên khoa học: Flos Eriocauli
Nguồn gốc: Vị thuốc là cụm hoa phơi khô của cây Cỏ dùi trống (Eriocaulon sexangulare ...
Thành phần hóa học: Carbohydrat.
Công dụng: Chữa đau mắt do phong nhiệt, chữa nhức đầu mãn tính, đau răng, đau họng, ngứa lở, th&o...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 10-16g dưới dạng thuốc sắc, dùng phối hợp với các vị thuốc kh&...
 
Chút chít

Chút chít

Tên khác: Thổ đại hoàng, Lưỡi bò, Dương đề.
Tên khoa học: Rumex wallichii Meissn., họ Rau răm (Polygonaceae). Cây mọc hoang khắp nơi trong nước ta.
Bộ phận dùng: Rễ củ (Radix Rumicis).
Thành phần hóa học: Anthranoid, tanin, nhựa.
Công dụng: Thuốc nhuận tràng, tẩy, chữa hoàng đản, mụn nhọt, hắc lào, đầu có vẩy tr...
Cách dùng và liều lượng: Nhuận tràng: dùng 4-6g. Tẩy: dùng 6-12, dùng dưới dạng thuốc sắc, cao lỏ...
 
Chu sa - Thần sa

Chu sa - Thần sa

Tên khoa học: Cinnabaris
Nguồn gốc: Chu sa và Thần sa là một loại thuốc có thành phần hoá học giống n...
Thành phần hóa học: Thuỷ ngân sulfua, selenua thuỷ ngân (trong Thần sa nhiều gấp 10 lần Chu sa).
Công dụng: An thần, chữa điên cuồng, mất ngủ, ác mộng, dùng ngoài trị mụn nhọt.
Cách dùng và liều lượng: Dùng trong, ngày 0,3-1g. Phối hợp trong các phương thuốc trấn kinh, an thần, d&...
 
Cây chổi xể

Cây chổi xể

Tên khác: Chổi sể, Thanh cao, Cây chổi trện.
Tên khoa học: Baeckea frutescens L., họ Sim (Myrtaceae). Cây mọc hoang ở nhiều vùng đồi trong nước ta...
Bộ phận dùng: Lá, phần trên mặt đất.
Thành phần hóa học: Tinh dầu.
Công dụng: Chữa cảm cúm, đau nhức, ăn không tiêu, đau bụng, dùng cho phụ nữ uống sau ...
Cách dùng và liều lượng: Sắc lá và hoa làm nước uống (6-8g). Đốt cây khô để xông, d&ug...
 
Chó đẻ răng cưa

Chó đẻ răng cưa

Tên khác: Diệp hạ châu.
Tên khoa học: Phyllanthus urinaria L., họ Thầu dầu (Euphobiaceae). Cây mọc hoang ở khắp nơi trong nước ta.
Bộ phận dùng: Phần trên mặt đất (Herba Phyllanthi), rễ.
Thành phần hóa học: Chất đắng.
Công dụng: Lợi tiểu, chữa phù thũng, chữa đinh râu, mụn nhọt (giã nát với muối để đ...
Cách dùng và liều lượng: Ngày uống 20-40g cây tươi, có thể sao khô, sắc đặc để uống. Dùng n...
Lưu ý: Cây chó đẻ thân xanh (Diệp hạ châu đắng - Phyllanthus amarus Schum. et Tho...
 
Chi tử

Chi tử

Tên khoa học: Semen Gardeniae
Nguồn gốc: Hạt đã phơi khô của cây Dành dành (Gardenia florida L.= Gardenia ja...
Thành phần hóa học: Glycosid có phần genin là dẫn chất diterpen có màu vàng.
Công dụng: Chữa sốt phiền khát, hoàng đản, thổ huyết, chảy máu cam, đại tiện ra máu...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 5-10g dưới dạng thuốc sắc, dùng phối hợp với các vị thuốc kh&a...
 
Chỉ thực

Chỉ thực

Tên khoa học: Fructus Aurantii immaturus
Nguồn gốc: Quả non phơi khô của cây Chanh chua (Citrus aurantium L.) và một số loài C...
Thành phần hóa học: Tinh dầu, flavonoid, pectin, saponin, alcaloid, acid hữu cơ.
Công dụng: Thuốc giúp tiêu hoá, chữa ngực sườn đau tức, bụng chướng khó tiêu, ...
Cách dùng và liều lượng: Dùng 6-12g mỗi ngày, dưới dạng thuốc sắc. Chú ý: Cần thận trọng khi d&ug...
Lưu ý: Cần thận trọng khi dùng cho phụ nữ có thai.
 
Chè vằng

Chè vằng

Tên khác: Chè cước man, Dây vàng.
Tên khoa học: Jasminum subtriplinerve Blume, họ Nhài (Oleaceae). Cây mọc hoang ở nhiều địa phương tro...
Bộ phận dùng: Lá (Folium Jasmini subtriplinervis)
Lưu ý: Cây Chè vằng có một số đặc điểm giống cây Lá ngón, cần ch&ua...
 
Chè dây

Chè dây

Tên khác: Chè hoàng gia, Song nho Quảng Đông.
Tên khoa học: Ramulus Ampelopsis
Nguồn gốc: Lá, cành cây Chè dây (Ampelopsis cantoniensis (Hook. et Arn.) Planc...
Thành phần hóa học: Flavonoid, tanin.
Công dụng: Chữa đau dạ dày, giải độc trong cơ thể, làm nước giải khát.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 10-50g pha uống như chè, dùng riêng hoặc kết hợp với c&a...
Lưu ý: Hiện này trên thị trường có chế phẩm Ampelop được sản xuất từ cây Ch&egrav...
 
Chè đắng

Chè đắng

Tên khác: Khổ đinh trà, Cây bùi, chè Khôm, chè Vua.
Tên khoa học: Ilex kaushue S. Y. Hu = Ilex kudingcha C. J. Tseng., họ Bùi (Aquifoliaceae). Cây mọc nh...
Bộ phận dùng: Lá, búp.
Thành phần hóa học: Flavonoid, saponin.
Công dụng: Kích thích tiêu hoá, lợi tiểu, an thần, dùng lâu tăng sức kh...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 10-20g, hãm uống như chè. Chú ý: Gần đây C...
Lưu ý: Gần đây Chè đắng đang được nghiên cứu đưa vào trồng trọt, sản xuất, chế bi...
 
Cây xấu hổ

Cây xấu hổ

Tên khác: Trinh nữ, Cây mắc cỡ, Cây thẹn.
Tên khoa học: Mimosa pudica L. , họ Trinh nữ (Minosaceae). Cây mọc hoang ở nhiều nơi trong nước ta và...
Bộ phận dùng: Cành lá, rễ.
Thành phần hóa học: Alcaloid.
Công dụng: Cành, lá làm thuốc ngủ, an thần. Rễ chữa nhức xương, thấp khớp.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 6-12g cành lá khô, sắc uống trước khi đi ngủ. Rễ câ...
 
Cây vú bò

Cây vú bò

Tên khác: Cây vú chó.
Tên khoa học: Ficus heterophyllus L. , họ Dâu tằm (Moraceae). Cây mọc hoang ở các vùng đ...
Bộ phận dùng: Rễ, nhựa mủ, phần trên mặt đất.
Lưu ý: Rễ cây này thường gọi là Hoàng kỳ nam dùng thay thế Hoàng k...
 
Cây vọt

Cây vọt

Tên khác: Cây vú chó.
Tên khoa học: Ficus heterophyllus L. , họ Dâu tằm (Moraceae). Cây mọc hoang ở các vùng đ...
Bộ phận dùng: Rễ, nhựa mủ, phần trên mặt đất.
Lưu ý: Rễ cây này thường gọi là Hoàng kỳ nam dùng thay thế Hoàng k...
 
Cây thuốc bỏng

Cây thuốc bỏng

Tên khác: Cây sống đời, Diệp sinh căn.
Tên khoa học: Kalanchoe pinata (Lam.) Pers., họ Thuốc bỏng (Crassulaceae).
Bộ phận dùng: Lá.
Lưu ý: Có thời gian người ta dùng lá cây này như là một loại thuốc...
 
Cây râu mèo

Cây râu mèo

Tên khác: Cây bông bạc.
Thành phần hóa học: Flavonoid, saponin, coumarin, tinh dầu, chất béo, tanin...
Công dụng: Thuốc lợi tiểu mạnh, thông mật, dùng trong bệnh sỏi thận, sỏi túi mật, viê...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 5-6g bột dược liệu pha với nửa lít nước nóng, chia làm ...
 
Cây nhàu

Cây nhàu

Tên khác: Cây Ngao, Nhàu núi, cây Giầu.
Tên khoa học: Morinda citrifolia L., họ Cà phê (Rubiaceae). Cây được trồng ở nhiều địa phương n...
Bộ phận dùng: Quả, rễ, lá.
Lưu ý: Một số cây thuộc chi Morida cũng được gọi là cây Nhàu. Trong số này...
 
Cây ngọt nghẹo

Cây ngọt nghẹo

Tên khác: Vinh quang rực rỡ.
Tên khoa học: Gloriosa superba L. = Gloriosa simplex Don., họ Loa kèn trắng (Liliaceae). Cây có...
Bộ phận dùng: Thân rễ.
Thành phần hóa học: Colchicin (0,3%) và các alcaloid khác.
 
Cây khôi

Cây khôi

Tên khác: Cây độc lực, Đơn tướng quân, Cây lá khôi, Khôi nhung, Khô...
Tên khoa học: Ardisia sylvestris Pitard., họ Đơn nem (Myrsinaceae). Cây mọc hoang ở những khu rừng rậm miền ...
Bộ phận dùng: Lá.
Thành phần hóa học: Tanin.
Công dụng: Chữa đau dạ dày.
Cách dùng và liều lượng: Ngày uống 40-80g, sắc uống phối hợp với các vị thuốc khác.
 
Cây gạo

Cây gạo

Tên khác: Mộc miên.
Tên khoa học: Bombax malabaricum DC. = Gossampinus malabarica (DC.) Merr. = Bombax heptaphylla Cav., họ Gạo (Bomba...
Bộ phận dùng: Vỏ cây, hoa.
Thành phần hóa học: Chất nhầy.
Công dụng: Dùng bó chữa gãy xương, làm thuốc cầm máu, thông tiểu, chữa...
Cách dùng và liều lượng: Vỏ tươi giã nát bó vào nơi gãy, vỏ khô sắc uống, ngà...
 
Cây đại

Cây đại

Tên khác: Cây sứ, Bông sứ.
Tên khoa học: Plumeria rubra L. var. acutifolia (Poir.) Bailey, họ Trúc đào (Apocynaceae). Cây...
Bộ phận dùng: Vỏ thân, hoa (Cortex et Flos Plumeriae). Lá tươi, nhựa tươi.
Thành phần hóa học: Các chất thuộc nhóm Iridoid, alcaloid, trong hoa có tinh dầu.
Lưu ý: Người đang tiêu chảy, có thai không được dùng.
 
Cây cứt lợn

Cây cứt lợn

Lưu ý: Tránh nhầm với cây Ngũ sắc (Lantana camara L.) và cây Cỏ lào (Eupat...
 
Cẩu tích

Cẩu tích

Tên khoa học: Rhizoma Cibotii
Nguồn gốc: Thân rễ đã cạo sạch lông, phơi hay sấy khô của cây Lông culi (C...
Thành phần hóa học: Tinh bột.
Công dụng: Chữa đau khớp, đau lưng phong thấp, tay chân nhức mỏi, đau dây thần kinh toạ, người gi&a...
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 10-18g, dạng thuốc sắc hay ngâm rượu.
 
Câu kỳ tử

Câu kỳ tử

Tên khác: Khởi tử.
Tên khoa học: Fructus Lycii
Nguồn gốc: Quả chín phơi khô của cây Câu kỷ hay Khủ khởi (Lycium sinense Mill.), họ C&...
Thành phần hóa học: Caroten, vitamin C, acid amin.
Công dụng: Thuốc bổ, chữa ho lao, đau lưng mỏi gối, di tinh, ra nhiều nước mắt, mắt mờ, đái đường.
Cách dùng và liều lượng: Ngày dùng 4-10g, dạng thuốc sắc hay ngâm rượu. Chú ý: Vỏ rễ của c&...
Lưu ý: Vỏ rễ của cây Khủ khởi được gọi là Địa cốt bì (Cortex Lycii sinensis) dùn...
 
Câu đằng

Câu đằng

Tên khoa học: Ramulus Uncariae cumunsis
Nguồn gốc: Dược liệu là những đoạn thân có gai hình móc câu đã p...
Thành phần hóa học: Các alcaloid (rhynchophylin, isorhynchophylin).
Công dụng: Trấn kinh, chữa chóng mặt, hoa mắt, nhức đầu, cao huyết áp, trẻ em kinh giản (co giật)...
 

  • Chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index - BMI) - được dùng để đánh giá mức độ gầy hay béo của một người.
  • Chỉ số khối cơ thể của một người tính bằng cân nặng của người đó (kg) chia cho bình phương chiều cao (mét).
  • Theo WHO, người lớn có BMI trong phạm vi [18.50 - 24.99] là người bình thường. Dưới 18.5 là gầy, trên 25 là người béo và trên 30 là béo phì.