Thuốc hay từ cà tím

  • 83 lượt xem
  • Bài viết cuối 26 Tháng Mười Một 2018
nguyenchitin đã gửi 26 Tháng Mười Một 2018 - Sửa lần cuối 26 Tháng Mười Một 2018

Cà tím là loại thực phẩm thuộc họ Cà, có màu tím đặc trưng bóng loáng với hình dạng thon dài như giọt nước. Tuy nhiên, nó cũng có nhiều màu sắc và hình dạng khác. Ấn Độ được xem là quê hương của loại quả này, sau đó được du nhập vào Trung Quốc, bán đảo Hàn Quốc và nhiều nước ở châu Á.

Cà tím cũng đã xuất hiện lần đầu tiên ở châu Âu vào thế kỷ 14, và Thomas Jefferson lần đầu tiên giới thiệu chúng đến Mỹ thế kỷ 18. Loại quả này nhanh chóng trở thành nguồn nguyên liệu để chế biến nhiều món ăn do lợi ích về sức khoẻ mà nó mang lại.

Lợi ích sức khoẻ của cà tím

Cà tím chứa nhiều vitamin và khoáng chất cần cho cơ thể như folate, kali và mangan, cũng như các vitamin C, K và B6, phốt pho, đồng, thiamin, niacin, magiê và axit pantothenic.

Chất phenol được biết đến là một trong những ‘người nhặt rác’ gốc tự do mạnh mẽ nhất, có thể ngăn ngừa sự phát triển ung thư và bệnh tim. Chính những thuộc tính này đã làm cho cà tím có vị đắng nhẹ.

Một nghiên cứu khác cho thấy rằng anthocyanin trong lớp vỏ của cà tím, còn được gọi là nasunin, là một chất chống oxy hóa mạnh có thể ngăn chặn các gốc tự do và bảo vệ các chất béo cấu tạo nên màng tế bào não khỏi bị hư hại.

Cà tím, khoai tây và cà chua đã được thử nghiệm và phát hiện có hoạt tính chống tăng sinh chống lại các tế bào ung thư ruột kết và ung thư gan ở người. Trong một nghiên cứu khác, chiết xuất cà tím đã được tìm thấy có tác dụng ức chế sự xâm lấn tế bào xơ (mô liên kết đến mô mềm) của con người.

Delphinidin, một hợp chất tự nhiên trong chiết xuất cà tím, được tìm thấy là thành phần chịu trách nhiệm ức chế hoạt động của các chất tiết của u xơ tử cung làm suy yếu các tế bào khối u hạn chế quá trình xâm lấn.

Theo kinh nghiệm dân gian, lá và rễ cây được ép hoặc sắc lên để làm thuốc cho bệnh viêm họng và rối loạn dạ dày, hen suyễn, bệnh ngoài da, thấp khớp, ho, biếng ăn, đau răng.

1 bài viết
nguyenchitin đã gửi 26 Tháng Mười Một 2018

Cà tím có chứa chất độc không?

Vị đắng của cà tím giúp bản thân loài cây này tự vệ trước những tác nhân xâm nhập bên ngoài. Vào thời La Mã cổ đại, cà tím được cho là có độc tính vì vị đắng của nó, nên nó có tên gọi mala insane, nghĩa là ‘táo điên’. Trong bút tích cổ xưa của người Bedouin còn chép rằng “màu sắc của nó giống màu bụng của bọ cạp, còn hương vị tương tự vết chích của bọ cạp” đủ cho thấy suốt nhiều thế kỷ sau đó, vị đắng của cà tím dường như phải gánh chịu nhiều tiếng xấu.

Khoa học hiện nay đã cho thấy, giống như các thực vật họ Cà khác, cà tím cũng chứa thành phần solanin chứa chất độc alkaloit với hàm lượng rất nhỏ. Hợp chất này không bị phá huỷ bởi nhiệt độ cao. Tuy nhiên, các nhà khoa học cho rằng, cà tím vẫn an toàn cho người dùng nếu ăn không quá 30 – 40 quả một lúc.

Nicotin cũng là một chất trong cà tím và không bị phá huỷ bởi nhiệt. Trong 10kg quả cà tím mới cho một lượng nicotin bằng một điếu thuốc lá. Không những chứa hàm lượng rất nhỏ mà khi vào cơ thể sẽ được thải độc ở gan và bài tiết ra ngoài cơ thể nên không ảnh hưởng để sức khoẻ người tiêu dùng.

Chế biến món ăn từ cà tím

Khác với tên gọi ‘táo điên’ trong quá khứ, ngày nay cà tím được sử dụng để chế biến nhiều món ăn. Thêm nữa, những người không thích vị đắng của cà tím cũng đã tìm cách để giảm thiểu hương vị này. Họ thực hiện bằng cách cắt lát cà tím, rắc muối biển dày lên, để khoảng 30 phút – 1 tiếng, sau đó chắt bỏ phần nước có vị đắng chát đi trước khi chế biến. Dĩ nhiên là việc ngâm muối giúp thẩm thấu nước ra ngoài và không dễ loại bỏ hết vị đắng. Tuy vậy, đây vẫn là một cách làm thông dụng do vị mặn của muối có thể át chế được vị đắng của cà tím.

Cách làm 1: Cà tím cắt bỏ phần cuống và rửa sạch, cho vào chõ hấp hoặc để vào bát hấp chung trong nồi cơm sau khi cơm sôi. Cà tím khi chín lấy ra, để nguội bớt một chút, nhúng tay vào nước lạnh để tránh bị bỏng rồi dùng tay xé dọc theo thớ quả. Sau đó đem trộn với hỗn hợp nước sốt gồm nước tương, dầu ăn, hạt mè và ớt xanh thái lát.

Cách làm 2: Cà tím cắt miếng vừa ăn, tẩm với bột mì, sau đó chiên giòn là dùng được; hoặc cà tím được cắt miếng mỏng, đặt thịt bò băm nhuyễn lên trên, nhúng vào trứng rồi tẩm bột, cho vào chảo dầu nóng chiên.

Bạn muốn gửi trả lời ? Hãy đăng nhập trước. Nếu chưa có tài khoản vào diễn đàn, hãy đăng ký
 

Chủ đề cùng danh mục

Chọn ngày  
Tháng Năm 2019 May
23
Thứ Năm
 
Năm Kỷ Hợi
Tháng Kỷ Tị
Ngày Canh Thân
Giờ Bính Tí
19
Tháng Tư (ÂL, T)
Thursday
Ngày Thiên Hình hắc đạo
Ngũ hành nạp âm Thạch Lựu Mộc (Gỗ cây lựu)
Trực Chấp
Nhị thập bát tú Sao Khuê
Tuổi xung Giáp Dần, Mậu Dần

Danh sách sao:
Nguyệt Đức Tốt chung
Tục Thế Tốt chung, nhất là cưới hỏi
Ngũ Phú Tốt chung
Ngũ Hư Kỵ khởi tạo, giá thú, an táng
Nguyệt Hình Xấu mọi việc
Hà Khôi Kỵ khởi công xây nhà cửa, xấu đối với mọi việc
Hỏa Tai Xấu với việc làm nhà, lợp nhà
Xích Khẩu Kỵ giá thú, giao dịch, yến tiệc
Tiểu Hao Xấu về cầu tài lộc
Thổ Ôn (Thiên Cẩu) Kỵ xây dựng, đào ao, đào giếng, xấu về tế tự
Hoang Vu Xấu mọi việc
Lôi Công Xấu với xây dựng nhà cửa

Giờ hoàng đạo:
Tý(23h-1h), Sửu(1-3h), Tị(9-11h), Mùi(13-15h)
Giờ hắc đạo:
Mão(5-7h), Ngọ(11-13h), Hợi(21-23h), Dậu(17-19h)
Tiết khí:
Giữa Tiểu mãn (lũ nhỏ) và Mang chủng (sao Tua Rua mọc)
Lưu ý: Ngày/giờ/sao tốt xấu được đưa ra theo kinh nghiệm của người xưa, chỉ có ý nghĩa tham khảo. Hãy căn cứ chủ yếu vào hoàn cảnh, điều kiện cụ thể để đưa ra các quyết định!
HÀ NỘI
Thời tiết Hà Nội lúc 1:00 SA
Nhiệt độ: 26.0°C steady
Cảm nhận như: 30.0°C
Điểm sương: 22.0°C steady
Độ ẩm tương đối: 79%
Hướng gió: gió nhẹ 4 km/h, giật km/h steady
Mưa: mm từ 9 SA
Áp suất không khí: 1010.0 hPa steady
Thứ Năm

Mưa giông
25°C - 31°C
Thứ Sáu

Mưa giông
26°C - 33°C
Thứ Bảy

Mưa giông
27°C - 35°C
Chủ Nhật

Mưa giông
28°C - 35°C
 
TP HỒ CHÍ MINH
Thời tiết TP HCM lúc 1:00 SA
Nhiệt độ: 26.0°C steady
Cảm nhận như: 32.7°C
Điểm sương: 26.0°C steady
Độ ẩm tương đối: 100%
Hướng gió: gió nhẹ 2 km/h, giật km/h steady
Mưa: mm từ 9 SA
Áp suất không khí: 1010.0 hPa steady
Thứ Năm

Mưa giông
26°C - 33°C
Thứ Sáu

Mưa giông
26°C - 33°C
Thứ Bảy

Mưa giông
26°C - 33°C
Chủ Nhật

Mưa giông
26°C - 32°C
Nguồn: weatherzone.com.au
TỶ GIÁ
Cập nhật: 23/05/2019 1:21:07 SA
Nguồn: Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam - Vietcombank
Ngoại tệ Mua Mua CK Bán
AUD 15.844,88 15.940,52 16.211,48
CAD 17.143,27 17.298,96 17.593,01
CHF 22.833,56 22.994,52 23.292,02
EUR 25.912,07 25.990,04 26.717,43
GBP 29.401,50 29.608,76 29.872,11
HKD 2.937,19 2.957,90 3.002,17
JPY 204,59 206,66 212,65
KRW 17,88 18,82 20,40
SGD 16.771,33 16.889,56 17.073,90
THB 717,20 717,20 747,11
USD 23.330,00 23.330,00 23.450,00
 
GIÁ VÀNG MIẾNG SJC 9999
Cập nhật: 01:43:12 PM 22/05/2019
Nguồn: http://www.sjc.com.vn/
Tỉnh/TP Mua Bán
Hồ Chí Minh 36.130 36.300
Hà Nội 36.130 36.320
Đà Nẵng 36.130 36.320
Nha Trang 36.120 36.320
Cà Mau 36.130 36.320
Buôn Ma Thuột 36.120 36.320
Bình Phước 36.100 36.330
Huế 36.130 36.320
Biên Hòa 36.130 36.300
Miền Tây 36.130 36.300
Quãng Ngãi 36.130 36.300
Đà Lạt 36.150 36.350
Long Xuyên 36.130 36.300
  • Chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index - BMI) - được dùng để đánh giá mức độ gầy hay béo của một người.
  • Chỉ số khối cơ thể của một người tính bằng cân nặng của người đó (kg) chia cho bình phương chiều cao (mét).
  • Theo WHO, người lớn có BMI trong phạm vi [18.50 - 24.99] là người bình thường. Dưới 18.5 là gầy, trên 25 là người béo và trên 30 là béo phì.
TỶ GIÁ
Cập nhật: 23/05/2019 1:21:07 SA
Nguồn: Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam - Vietcombank
Ngoại tệ Mua Mua CK Bán
AUD 15.844,88 15.940,52 16.211,48
CAD 17.143,27 17.298,96 17.593,01
CHF 22.833,56 22.994,52 23.292,02
EUR 25.912,07 25.990,04 26.717,43
GBP 29.401,50 29.608,76 29.872,11
HKD 2.937,19 2.957,90 3.002,17
JPY 204,59 206,66 212,65
KRW 17,88 18,82 20,40
SGD 16.771,33 16.889,56 17.073,90
THB 717,20 717,20 747,11
USD 23.330,00 23.330,00 23.450,00
 
GIÁ VÀNG MIẾNG SJC 9999
Cập nhật: 01:43:12 PM 22/05/2019
Nguồn: http://www.sjc.com.vn/
Tỉnh/TP Mua Bán
Hồ Chí Minh 36.130 36.300
Hà Nội 36.130 36.320
Đà Nẵng 36.130 36.320
Nha Trang 36.120 36.320
Cà Mau 36.130 36.320
Buôn Ma Thuột 36.120 36.320
Bình Phước 36.100 36.330
Huế 36.130 36.320
Biên Hòa 36.130 36.300
Miền Tây 36.130 36.300
Quãng Ngãi 36.130 36.300
Đà Lạt 36.150 36.350
Long Xuyên 36.130 36.300