Theo các bác nên ăn gì khi mang bầu để sinh con thông minh?

  • 108 lượt xem
  • Bài viết cuối 2 tuần trước
Bibon đã gửi 2 tuần trước

Nguồn: Báo Dân trí 

Phụ nữ mang thai ăn vặt bằng các loại hạt vỏ cứng trong ba tháng đầu dễ sinh con thông minh vì những loại hạt này giàu axit folic và axit béo thiết yếu

Ví dụ về hạt có vỏ cứng bao gồm hạt quả óc chó, hạnh nhân hoặc hạt thông.

Nghiên cứu của các nhà khoa học Tây Ban Nha cho thấy những đứa trẻ có mẹ ăn ba phần hạt có vỏ cứng, mỗi phần 30g, mỗi tuần trong ba tháng đầu thai kỳ đạt điểm cao hơn trong các bài kiểm tra về chức năng nhận thức, chú ý và trí nhớ.

Các loại hạt vỏ cứng rất giàu folat và axit béo thiết yếu, được cho là tích lũy trong mô não chịu trách nhiệm về trí nhớ và chú ý.

Ăn gì khi mang bầu để sinh con thông minh? - 1

Phụ nữ mang thai ăn vặt bằng hạt có vỏ cứng dễ sinh con thông minh.

Nghiên cứu gồm 2.200 cặp mẹ con được thực hiện bởi Viện Sức khỏe Toàn cầu Barcelona (ISGlobal).

Chủ nhiệm nghiên cứu là Florence Gignac, một nghiên cứu sinh tiến sĩ về dịch tễ học chu sinh và nhi khoa.

Cô nói: “Đây là nghiên cứu đầu tiên khám phá những lợi ích của việc ăn các loại hạt vỏ cứng trong thai kỳ đối với sự phát triển thần kinh của trẻ về lâu dài.

“Não trải qua một loạt các quá trình phức tạp trong thời kỳ mang thai và điều này có nghĩa dinh dưỡng của mẹ là yếu tố quyết định sự phát triển não bộ của thai nhi và có thể có những tác động lâu dài.

“Các loại hạt được tính đến trong nghiên cứu này là quả óc chó, hạnh nhân, lạc, hạt thông và hạt phỉ (hazelnuts).

“Chúng tôi nghĩ rằng những tác dụng có lợi có thể là do thực tế các loại hạt này cung cấp hàm lượng axit folic cao và đặc biệt là các axit béo thiết yếu như omega-3 và omega-6.

“Những thành phần này có xu hướng tích lũy trong mô thần kinh, đặc biệt là ở các khu vực phía trước của não, ảnh hưởng đến trí nhớ và chức năng điều hành”.

Để tìm hiểu việc ăn hạt có vỏ cứng khi mang thai ảnh hưởng đến sự phát triển trong tương lai của em bé như thế nào, các nhà nghiên cứu đã phân tích hơn 2.200 cặp mẹ con sống ở Asturias, Guipuzcoa, Sabadell hoặc Valencia.

Trong 3 tháng đầu và 3 tháng cuối thai ký, người mẹ đã hoàn thành bảng câu hỏi về thói quen ăn uống, bao gồm cả lượng hạt có vỏ cứng.

Sự phát triển thần kinh của đứa con được đánh giá thông qua một số”bài kiểm tra chuẩn đã được xác nhận quốc tế” lúc 18 tháng, 5 tuổi và 8 tuổi.

Kết quả - được công bố trên Tạp chí Dịch tễ học Châu Âu – cho thấy lợi ích lớn nhất xảy ra trong nhóm trẻ có mẹ ăn nhiều hạt nhất, với trung bình xấp xỉ ba phần ăn, mỗi phần 30g.

Con số này thấp hơn 3 đến 7 phần/tuần được khuyến nghị trong hướng dẫn ăn uống lành mạnh do Hội Dinh dưỡng Cộng đồng Tây Ban Nha công bố.

“Điều này khiến chúng tôi nghĩ rằng nếu các bà mẹ ăn ở mức như được khuyến nghị thì lợi ích có thể lớn hơn nhiều’, cô Gignac nói.

Cơ quan y tế ở Anh và Mỹ không có hướng dẫn cụ thể về việc chúng ta nên ăn bao nhiêu hạt. Tuy nhiên, Bộ Nông nghiệp Mỹ và Tổ chức Y tế Thế giới đều ủng hộ hạt vỏ cứng như một phần của chế độ ăn uống lành mạnh.

Mặc dù lợi ích của việc người mẹ ăn các loại hạt trong ba tháng đầu mang thai, tác dụng tương tự không được nhìn thấy khi người mẹ ăn trong những tháng cuối.

Một số nghiên cứu khác đã liên hệ hạt có vỏ cứng với hạ huyết áp, giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường và làm chậm suy giảm nhận thức.

Những bí quyết để có thai kỳ khỏe mạnh

Tổ chức sức khỏe thai nghén Tommy’s đã đưa ra một danh sách những việc làm có tác động tích cực đến sức khỏe của thai kỳ và của em bé nếu được thực hiện trước khi người mẹ ngừng sử dụng các biện pháp tránh thai.

Uống axit folic

Uống 400mcg axit folic mỗi ngày từ hai tháng trước khi ngừng biện pháp tránh thai có thể giúp bảo vệ em bé khỏi bị dị tật ống thần kinh như tật gai đôi cột sống.

 

1 bài viết
Bibon đã gửi 2 tuần trước

Bỏ thuốc lá

Hút thuốc là trong khi mang thai gây ra 2.200 ca sinh non, 5.000 lần sảy thai và 300 ca tử vong chu sinh mỗi năm ở Anh.

Cân nặng khỏe mạnh

Thừa cân trước và trong khi mang thai làm tăng nguy cơ mắc các tình trạng nguy hiểm tiềm ẩn như tiền sản giật và đái tháo đường.

Ăn uống lành mạnh và năng vận động

Người mẹ khỏe mạnh sẽ có nhiều khả năng sinh ra một em bé khỏe mạnh, và cả hai sẽ giúp duy trì trọng lượng cơ thể an toàn.

Nói chuyện với bác sĩ nếu đang dùng thuốc

Một số loại thuốc có thể ảnh hưởng đến thai kỳ, và tốt nhất là kiểm tra với bác sĩ càng sớm càng tốt.

Bạn muốn gửi trả lời ? Hãy đăng nhập trước. Nếu chưa có tài khoản vào diễn đàn, hãy đăng ký
 

Chủ đề cùng danh mục

Chọn ngày  
Tháng Năm 2019 May
21
Thứ Ba
 
Năm Kỷ Hợi
Tháng Kỷ Tị
Ngày Mậu Ngọ
Giờ Nhâm Tí
17
Tháng Tư (ÂL, T)
Tuesday
Ngày Thanh Long hoàng đạo
Ngũ hành nạp âm Thiên Thượng Hỏa (Lửa trên trời)
Trực Bình
Nhị thập bát tú Sao Thất
Tuổi xung Nhâm Tý, Giáp Tý

Danh sách sao:
U Vi Tinh Tốt chung
Thánh Tâm Tốt mọi việc nhất là cầu phúc, tế tự
Kim Thần Thất Sát Đại hung, lấn át cả Sát Cống - Trực Tinh - Nhân Chuyên
Ly Sàng Kỵ giá thú
Hoàng Sa Xấu với xuất hành
Nguyệt Kiến Chuyển Sát Kỵ động thổ
Thiên Địa Chính Chuyển Kỵ động thổ
Thổ Phủ Kỵ xây dựng, động thổ

Giờ hoàng đạo:
Sửu(1-3h), Mão(5-7h), Thân(15-17h), Dậu(17-19h)
Giờ hắc đạo:
Dần(3-5h), Tị(9-11h), Mùi(13-15h), Hợi(21-23h)
Tiết khí:
Tiểu mãn (lũ nhỏ)
Lưu ý: Ngày/giờ/sao tốt xấu được đưa ra theo kinh nghiệm của người xưa, chỉ có ý nghĩa tham khảo. Hãy căn cứ chủ yếu vào hoàn cảnh, điều kiện cụ thể để đưa ra các quyết định!
HÀ NỘI
Thời tiết Hà Nội lúc 8:00 SA
Nhiệt độ: 24.0°C steady
Cảm nhận như: 26.9°C
Điểm sương: 24.0°C steady
Độ ẩm tương đối: 100%
Hướng gió: đông 15 km/h, giật km/h steady
Mưa: mm từ 9 SA
Áp suất không khí: 1010.0 hPa steady
Thứ Ba

Mưa giông clearing
25°C - 30°C
Thứ Tư

Mưa giông
26°C - 30°C
Thứ Năm

Mưa giông
25°C - 31°C
Thứ Sáu

Mưa giông
26°C - 34°C
 
TP HỒ CHÍ MINH
Thời tiết TP HCM lúc 8:00 SA
Nhiệt độ: 30.0°C steady
Cảm nhận như: 34.9°C
Điểm sương: 26.0°C steady
Độ ẩm tương đối: 79%
Hướng gió: tây nam 11 km/h, giật km/h steady
Mưa: mm từ 9 SA
Áp suất không khí: 1009.0 hPa steady
Thứ Ba

Mưa giông
27°C - 34°C
Thứ Tư

Mưa giông
27°C - 34°C
Thứ Năm

Mưa giông
26°C - 33°C
Thứ Sáu

Mưa giông
27°C - 33°C
Nguồn: weatherzone.com.au
TỶ GIÁ
Cập nhật: 21/05/2019 8:34:27 SA
Nguồn: Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam - Vietcombank
Ngoại tệ Mua Mua CK Bán
AUD 15.964,66 16.061,03 16.334,04
CAD 17.130,16 17.285,73 17.579,55
CHF 22.877,27 23.038,54 23.336,61
EUR 25.932,45 26.010,48 26.738,42
GBP 29.434,89 29.642,39 29.906,03
HKD 2.938,50 2.959,21 3.003,49
JPY 205,36 207,43 213,44
KRW 17,91 18,85 20,44
SGD 16.799,25 16.917,67 17.102,30
THB 720,89 720,89 750,95
USD 23.345,00 23.345,00 23.465,00
 
GIÁ VÀNG MIẾNG SJC 9999
Cập nhật: 08:14:34 AM 21/05/2019
Nguồn: http://www.sjc.com.vn/
Tỉnh/TP Mua Bán
Hồ Chí Minh 36.220 36.390
Hà Nội 36.220 36.410
Đà Nẵng 36.220 36.410
Nha Trang 36.210 36.410
Cà Mau 36.220 36.410
Buôn Ma Thuột 36.210 36.410
Bình Phước 36.190 36.420
Huế 36.220 36.410
Biên Hòa 36.220 36.390
Miền Tây 36.220 36.390
Quãng Ngãi 36.220 36.390
Đà Lạt 36.240 36.440
Long Xuyên 36.220 36.390
  • Chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index - BMI) - được dùng để đánh giá mức độ gầy hay béo của một người.
  • Chỉ số khối cơ thể của một người tính bằng cân nặng của người đó (kg) chia cho bình phương chiều cao (mét).
  • Theo WHO, người lớn có BMI trong phạm vi [18.50 - 24.99] là người bình thường. Dưới 18.5 là gầy, trên 25 là người béo và trên 30 là béo phì.
TỶ GIÁ
Cập nhật: 21/05/2019 8:34:27 SA
Nguồn: Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam - Vietcombank
Ngoại tệ Mua Mua CK Bán
AUD 15.964,66 16.061,03 16.334,04
CAD 17.130,16 17.285,73 17.579,55
CHF 22.877,27 23.038,54 23.336,61
EUR 25.932,45 26.010,48 26.738,42
GBP 29.434,89 29.642,39 29.906,03
HKD 2.938,50 2.959,21 3.003,49
JPY 205,36 207,43 213,44
KRW 17,91 18,85 20,44
SGD 16.799,25 16.917,67 17.102,30
THB 720,89 720,89 750,95
USD 23.345,00 23.345,00 23.465,00
 
GIÁ VÀNG MIẾNG SJC 9999
Cập nhật: 08:14:34 AM 21/05/2019
Nguồn: http://www.sjc.com.vn/
Tỉnh/TP Mua Bán
Hồ Chí Minh 36.220 36.390
Hà Nội 36.220 36.410
Đà Nẵng 36.220 36.410
Nha Trang 36.210 36.410
Cà Mau 36.220 36.410
Buôn Ma Thuột 36.210 36.410
Bình Phước 36.190 36.420
Huế 36.220 36.410
Biên Hòa 36.220 36.390
Miền Tây 36.220 36.390
Quãng Ngãi 36.220 36.390
Đà Lạt 36.240 36.440
Long Xuyên 36.220 36.390