chữa viêm gan hiệu quả từ cây nhân trần

  • 43 lượt xem
  • Bài viết cuối 12 Tháng Ba 2019
nguyenchitin đã gửi 12 Tháng Ba 2019

Bệnh gan là chứng bệnh rất thường gặp với biểu hiện dễ nhận biết là vàng da, ngứa ngáy, cơ thể nổi mẩn đỏ,mệt mỏi,…nếu để lâu ngày dẫn đến các biến chứng nặng nề.

“Sự tích” về bài thuốc chữa bệnh gan được Hoa Đà phát hiện

Hoa Đà là danh y nổi tiếng từ xưa của Trung Quốc, tiếng tăm lừng lẫy ai ai cũng mến mộ. Một hôm có một cô gái đến tìm danh y với sắc mặt vàng vọt, thân hình gầy khô, nhìn qua ông biết ngay đây là chứng hoàng đản (biểu hiện lâm sàng của tình trạng tăng nhiều bilirubin ở máu và là triệu chứng đặc hiệu chỉ điểm cho một bệnh lý ở hệ thống gan mật.). Đây là chứng bệnh không thể chữa được thời bấy giờ ông liền bảo: “Căn bệnh này tôi không chữa được, cô hãy về đi!”. Cứ ngỡ cô gái đã chết nhưng bất ngờ 1 năm sau ông tình cờ gặp lại cô gái đó đã thấy 1 diện mạo mới: thân hình béo tốt, sắc mặt hồng hào, nhanh nhẹn không còn thân hình que củi như trước kia ông đã gặp. Thực sự bất ngờ và ngạc nhiên quá đỗi khi cô gái nọ nói rằng mình không hề chữa trị hay uống bất cứ loại thuốc nào. Chỉ là gia đình nghèo khó không đủ cơm ăn nên hàng ngày phải lên núi hái rau Hoàng cao về để ăn.

Hòa Đà thấy thế bèn nhờ cô gái chỉ cho xem hình dạng của câu Hoàng đan như thế nào từ đó ông đã nghiên cứu sâu về loại cây có tác dụng chữa bệnh đến kinh ngạc như thế. Kể từ đó Hoa Đà đã sử dụng Hoàng đan để chữa trị bệnh hoàng đản cho nhiều người, những ai sử dụng thuốc theo lời của ông đều khỏi bệnh hoàn toàn. Ông còn phát hiện ra dược tính của cây sử dụng tốt nhất vào mùa Xuân. Để tránh nhầm lẫn với các loại khác ông đã đặt cho nó cái tên mới là “Nhân trần”.   Giới thiệu về  cây nhân trần Nhân trần còn có tên Nhân trần nam, Tuyến hương, Mao xạ hương (毛麝香), tên khoa học Adenosma caeruleum R.Br. (đồng danh Adenosma glutinosum (L.) Druce), thuộc họ Hoa mõm sói - Scrophulariaceae.

Nhân trần có thân thảo, cao 0,3- 1m, thân tròn màu tím, trên có lông trắng mịn, ít phân nhánh. Lá mọc đối, hình trái xoan nhọn, khía tai bèo hay răng cưa. Toàn cây và lá có mùi thơm. 

Hoa mọc đơn độc ở nách lá hay thành chùm bông đầu cành dài tới 40-50cm. Tràng màu tía hay lam, chia 2 môi, nhị 4, bầu có vòi nhụy hơi dãn ra ở đỉnh. Quả nang dài hình trứng, có mỏ ngắn nở thành 4 van. Hạt nhiều, bé, hình trứng. Mùa hoa quả tháng 4-9. Sử dụng toàn cây làm thuốc.

Dược tính và công dụng của nhân trần

Theo Đông Y nhân trần có vị đắng, tính hàn, tác dụng thanh nhiệt, lợi mật, lợi thấp, chữa các bệnh gan mật, lợi tiểu, viêm loét da do phong thấp.   Theo khoa học hiện đại thì nhân trần còn có tác dụng bảo vệ tế bào gan, ngăn chứng gan nhiễm mỡ, hạ huyết áp, thúc đẩy tuần hoàn máu, giải nhiệt, chống viêm, giảm đau, viêm phổi, các loại nấm,… Ngoài ra, nhân trần giúp cải thiện công năng miễn dịch và c chế sự tăng sinh của tế bào ung thư. Lâm sàng nhân trần đã được dùng để chữa bệnh gan truyền nhiễm cấp tính thể vàng da, rối loạn lipip máu, mạch vành, eczema dai dẳng ở trẻ em, viêm loét miệng, nấm da…      

nguyenchitin đã gửi 12 Tháng Ba 2019

Bài thuốc chữa bệnh gan từ nhân trần   Chữa viêm gan cấp và mạn tính Thái vụn 30g nhân trần hãm với nước sôi, đậy nắp kín trong 15 phút, uống thay nước trong ngày. Chữa viêm gan vàng da cấp tính có sốt 300g nhân trần, 60g sinh đại hoàng, 30g trà thái vụn tất cả rồi hãm với nước sôi trong bình kín khoảng 10-15 phút, uống thay trà trong ngày. Mỗi ngày dùng 30g thuốc là đủ.   Chữa viêm gan vàng da cấp tính 150g nhân trần, 500g bạch hoa xà thiệt thảo, 50g sinh cam thảo. Đem tán vụn, mỗi ngày dùng 60g hãm với nước sôi được đậy nắp kín trong 15 phút. Uống thay trà trong ngày.    Chữa viêm gan di chứng

500g nhân trần, 500g mạch nha, 250g quất hồng bì, đem sấy khô tất cả rồi tán vụn. mỗi ngày dùng 60g hãm với nước sôi trong bình kín trong 20 phút. Dùng thay trà hàng ngày. Phòng chống viêm gan, viêm túi mật và sỏi thận 150g nhân trần, 300g râu ngô, 150g bồ công anh. Đem thái vụn tất cả rồi dùng 50g mỗi ngày hãm với nước sôi trong bình kín khoảng 20 phút. Uống thay trà trong ngày.    

hoacomay đã gửi 12 Tháng Ba 2019

Chào bác chitin, chúc mừng bác đã trở lại và lợi hại hơn xưa !

--------------------------------------------------------

Khắp nẻo giăng đầy hoa cỏ may 

Áo em sơ ý cỏ găm đầy

Lời yêu mỏng mảnh như màu khói,

Ai biết lòng anh có đổi thay?

Bạn muốn gửi trả lời ? Hãy đăng nhập trước. Nếu chưa có tài khoản vào diễn đàn, hãy đăng ký
 

Chủ đề cùng danh mục

Chọn ngày  
Tháng Năm 2019 May
23
Thứ Năm
 
Năm Kỷ Hợi
Tháng Kỷ Tị
Ngày Canh Thân
Giờ Bính Tí
19
Tháng Tư (ÂL, T)
Thursday
Ngày Thiên Hình hắc đạo
Ngũ hành nạp âm Thạch Lựu Mộc (Gỗ cây lựu)
Trực Chấp
Nhị thập bát tú Sao Khuê
Tuổi xung Giáp Dần, Mậu Dần

Danh sách sao:
Nguyệt Đức Tốt chung
Tục Thế Tốt chung, nhất là cưới hỏi
Ngũ Phú Tốt chung
Ngũ Hư Kỵ khởi tạo, giá thú, an táng
Nguyệt Hình Xấu mọi việc
Hà Khôi Kỵ khởi công xây nhà cửa, xấu đối với mọi việc
Hỏa Tai Xấu với việc làm nhà, lợp nhà
Xích Khẩu Kỵ giá thú, giao dịch, yến tiệc
Tiểu Hao Xấu về cầu tài lộc
Thổ Ôn (Thiên Cẩu) Kỵ xây dựng, đào ao, đào giếng, xấu về tế tự
Hoang Vu Xấu mọi việc
Lôi Công Xấu với xây dựng nhà cửa

Giờ hoàng đạo:
Tý(23h-1h), Sửu(1-3h), Tị(9-11h), Mùi(13-15h)
Giờ hắc đạo:
Mão(5-7h), Ngọ(11-13h), Hợi(21-23h), Dậu(17-19h)
Tiết khí:
Giữa Tiểu mãn (lũ nhỏ) và Mang chủng (sao Tua Rua mọc)
Lưu ý: Ngày/giờ/sao tốt xấu được đưa ra theo kinh nghiệm của người xưa, chỉ có ý nghĩa tham khảo. Hãy căn cứ chủ yếu vào hoàn cảnh, điều kiện cụ thể để đưa ra các quyết định!
HÀ NỘI
Thời tiết Hà Nội lúc 1:00 SA
Nhiệt độ: 26.0°C steady
Cảm nhận như: 30.0°C
Điểm sương: 22.0°C steady
Độ ẩm tương đối: 79%
Hướng gió: gió nhẹ 4 km/h, giật km/h steady
Mưa: mm từ 9 SA
Áp suất không khí: 1010.0 hPa steady
Thứ Năm

Mưa giông
25°C - 31°C
Thứ Sáu

Mưa giông
26°C - 33°C
Thứ Bảy

Mưa giông
27°C - 35°C
Chủ Nhật

Mưa giông
28°C - 35°C
 
TP HỒ CHÍ MINH
Thời tiết TP HCM lúc 1:00 SA
Nhiệt độ: 26.0°C steady
Cảm nhận như: 32.7°C
Điểm sương: 26.0°C steady
Độ ẩm tương đối: 100%
Hướng gió: gió nhẹ 2 km/h, giật km/h steady
Mưa: mm từ 9 SA
Áp suất không khí: 1010.0 hPa steady
Thứ Năm

Mưa giông
26°C - 33°C
Thứ Sáu

Mưa giông
26°C - 33°C
Thứ Bảy

Mưa giông
26°C - 33°C
Chủ Nhật

Mưa giông
26°C - 32°C
Nguồn: weatherzone.com.au
TỶ GIÁ
Cập nhật: 23/05/2019 1:21:07 SA
Nguồn: Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam - Vietcombank
Ngoại tệ Mua Mua CK Bán
AUD 15.844,88 15.940,52 16.211,48
CAD 17.143,27 17.298,96 17.593,01
CHF 22.833,56 22.994,52 23.292,02
EUR 25.912,07 25.990,04 26.717,43
GBP 29.401,50 29.608,76 29.872,11
HKD 2.937,19 2.957,90 3.002,17
JPY 204,59 206,66 212,65
KRW 17,88 18,82 20,40
SGD 16.771,33 16.889,56 17.073,90
THB 717,20 717,20 747,11
USD 23.330,00 23.330,00 23.450,00
 
GIÁ VÀNG MIẾNG SJC 9999
Cập nhật: 01:43:12 PM 22/05/2019
Nguồn: http://www.sjc.com.vn/
Tỉnh/TP Mua Bán
Hồ Chí Minh 36.130 36.300
Hà Nội 36.130 36.320
Đà Nẵng 36.130 36.320
Nha Trang 36.120 36.320
Cà Mau 36.130 36.320
Buôn Ma Thuột 36.120 36.320
Bình Phước 36.100 36.330
Huế 36.130 36.320
Biên Hòa 36.130 36.300
Miền Tây 36.130 36.300
Quãng Ngãi 36.130 36.300
Đà Lạt 36.150 36.350
Long Xuyên 36.130 36.300
  • Chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index - BMI) - được dùng để đánh giá mức độ gầy hay béo của một người.
  • Chỉ số khối cơ thể của một người tính bằng cân nặng của người đó (kg) chia cho bình phương chiều cao (mét).
  • Theo WHO, người lớn có BMI trong phạm vi [18.50 - 24.99] là người bình thường. Dưới 18.5 là gầy, trên 25 là người béo và trên 30 là béo phì.
TỶ GIÁ
Cập nhật: 23/05/2019 1:21:07 SA
Nguồn: Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam - Vietcombank
Ngoại tệ Mua Mua CK Bán
AUD 15.844,88 15.940,52 16.211,48
CAD 17.143,27 17.298,96 17.593,01
CHF 22.833,56 22.994,52 23.292,02
EUR 25.912,07 25.990,04 26.717,43
GBP 29.401,50 29.608,76 29.872,11
HKD 2.937,19 2.957,90 3.002,17
JPY 204,59 206,66 212,65
KRW 17,88 18,82 20,40
SGD 16.771,33 16.889,56 17.073,90
THB 717,20 717,20 747,11
USD 23.330,00 23.330,00 23.450,00
 
GIÁ VÀNG MIẾNG SJC 9999
Cập nhật: 01:43:12 PM 22/05/2019
Nguồn: http://www.sjc.com.vn/
Tỉnh/TP Mua Bán
Hồ Chí Minh 36.130 36.300
Hà Nội 36.130 36.320
Đà Nẵng 36.130 36.320
Nha Trang 36.120 36.320
Cà Mau 36.130 36.320
Buôn Ma Thuột 36.120 36.320
Bình Phước 36.100 36.330
Huế 36.130 36.320
Biên Hòa 36.130 36.300
Miền Tây 36.130 36.300
Quãng Ngãi 36.130 36.300
Đà Lạt 36.150 36.350
Long Xuyên 36.130 36.300